Trạm Nhà Đất

Biểu mẫu khiếu nại tố tụng

5 biểu mẫu thuộc nhóm khiếu nại tố tụng, mỗi mẫu đều nêu căn cứ pháp lý và giữ lịch sử phiên bản.

  • Đơn đề nghị hoà giải tranh chấp đất đai

    Luật bắt nộp đơn hoà giải trước khi kiện nhưng không phát mẫu. Nộp tại UBND cấp xã nơi có đất; hoà giải không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn.

    Căn cứ: Điều 235, 236 Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP còn hiệu lực; Điều 5 khoản 2 điểm g Nghị định 151/2025/NĐ-CP

    Word (.docx) · 14 KB · cập nhật 23/8/2026 · 8 lượt tải

    Xem trước
  • Đơn khiếu nại quyết định hành chính về đất đai — Mẫu số 01

    Mẫu số 01 theo Nghị định 155/2026, chép nguyên văn từ Công báo, kèm phụ trang tính thời hiệu: 90 ngày, riêng quyết định giải quyết tranh chấp đất chỉ 30 ngày.

    Căn cứ: Mẫu số 01 (Đơn khiếu nại) tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ. Điều 20 khoản 1 của nghị định này thay thế Mẫu số 01 cũ của Nghị định số 124/2020/NĐ-CP; Điều 21 — hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. · Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 Điều 3 khoản 1: "Đơn khiếu nại được thực hiện theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này."; Điều 4 khoản 2 (khiếu nại lần hai khi lần đầu quá hạn không được giải quyết); Điều 8 khoản 3, Điều 10 khoản 1, Điều 11 khoản 1 (nơi nhận đơn không có thẩm quyền thì HƯỚNG DẪN, không chuyển đơn); Điều 16 khoản 1 (được sửa tại Điều 10 Nghị định số 155/2026/NĐ-CP) — thời hạn thụ lý 07 ngày làm việc. · Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13: Điều 7 (trình tự khiếu nại), Điều 8 (hình thức và nội dung đơn), Điều 9 (thời hiệu 90 ngày), Điều 11 (các khiếu nại không được thụ lý — đủ 9 khoản), Điều 21 (thẩm quyền của Chủ

    Word (.docx) · 22 KB · cập nhật 23/8/2026 · 0 lượt tải

    Xem trước
  • Giấy uỷ quyền khiếu nại — Mẫu số 02 Nghị định 155/2026/NĐ-CP

    Mẫu số 02 theo Nghị định 155/2026 — bản thay mẫu cũ còn ghi "CMND" — kèm điều luật giới hạn ai được nhận uỷ quyền và nơi chứng thực sau khi bỏ cấp huyện. ---

    Căn cứ: Mẫu số 02 "Giấy ủy quyền khiếu nại", Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ (Điều 20 khoản 1 — thay thế Mẫu số 02 của Nghị định số 124/2020/NĐ-CP; Điều 21 — hiệu lực từ ngày 01/7/2026). · Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, Điều 5 "Đại diện thực hiện việc khiếu nại" — khoản 1, khoản 2 và khoản 4 giữ nguyên, khoản 3 được sửa bởi Điều 3 Nghị định số 155/2026/NĐ-CP. · Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 — Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 11, Điều 12, Điều 16, Điều 17, Điều 21, Điều 23 và Điều 33, theo bản hợp nhất số 28/VBHN-VPQH ngày 13/3/2026 của Văn phòng Quốc hội (đã gộp Luật số 136/2025/QH15, hiệu lực 01/7/2026). · datafiles.chinhphu.vn/cpp/files/vbpq/2026/3/28-vbhn-vpqh.pdf · congbao.chinhphu.vn/van-ban/luat-so-02-2011-qh13-1007.htm · Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 về chứng thực — Điều 5, Điều 10, Điều 12, Điều 24,

    Word (.docx) · 18 KB · cập nhật 23/8/2026 · 0 lượt tải

    Xem trước
  • Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai

    Đơn gửi Chủ tịch UBND cấp xã hoặc cấp tỉnh sau khi hoà giải không thành, kèm 5 căn cứ Điều 108 NĐ 102/2024 và cảnh báo chọn UBND là không quay lại Toà dân sự. ---

    Căn cứ: Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Điều 235 khoản 2 (hoà giải bắt buộc tại Uỷ ban nhân dân cấp xã) và Điều 236 khoản 2, khoản 3, khoản 4 (quyền lựa chọn, thẩm quyền, hiệu lực của quyết định giải quyết tranh chấp) — bản hợp nhất số 44/VBHN-VPQH ngày 16/3/2026; · Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ, Điều 105 về thủ tục hoà giải và Điều 108 khoản 1 về căn cứ giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên không có giấy tờ về quyền sử dụng đất; · Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Điều 5 khoản 2 điểm g và Phụ lục I Phần VIII — thẩm quyền và trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, cấp tỉnh; · Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ, Điều 16 khoản 3 điểm đ2 và điểm e1 — giữ lại đúng điểm g khoản 2 Điều 5 và Phần VIII Phụ lục I của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.

    Word (.docx) · 18 KB · cập nhật 23/8/2026 · 0 lượt tải

    Xem trước
  • Đơn khởi kiện tranh chấp đất đai — Mẫu số 23-DS

    Mẫu 23-DS bản gốc Toà án nhân dân tối cao, kèm đính chính toà khu vực thay toà cấp huyện và bảng tra khi nào bắt buộc hoà giải ở xã trước khi kiện. ---

    Căn cứ: Mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13/01/2017 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao (Điều 1 khoản 1 — ban hành 93 biểu mẫu theo Danh mục kèm theo; Điều 2 — hiệu lực từ 24/02/2017). · Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13: Điều 26 khoản 9 (tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền Toà án), Điều 39 khoản 1 điểm c (đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Toà án nơi có bất động sản có thẩm quyền), Điều 95 khoản 1 (bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực), Điều 96 (giao nộp tài liệu, chứng cứ), Điều 106 (yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ; đề nghị Toà án thu thập), Điều 111 và Điều 114 (quyền yêu cầu và danh sách các biện pháp khẩn cấp tạm thời), Điều 186 (quyền khởi kiện), Điều 189 (hình thức, nội dung đơn khởi kiện — kể cả khoản 5 về tài liệu, chứng cứ kèm theo), Điều 190 (gửi đơn và ngày khởi kiện), Điều 191 (nhận

    Word (.docx) · 15 KB · cập nhật 23/8/2026 · 0 lượt tải

    Xem trước

Về toàn bộ thư viện biểu mẫu

Khám phá thêm

Tìm nhanh theo nhu cầu của bạn

Dự án, giỏ hàng và tin nhà đất được cập nhật liên tục — chọn mục gần nhất với thứ bạn đang tìm.