Biểu mẫu tải về
Đơn đề nghị hoà giải tranh chấp đất đai
Luật bắt nộp đơn hoà giải trước khi kiện nhưng không phát mẫu. Nộp tại UBND cấp xã nơi có đất; hoà giải không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn.
Căn cứ pháp lý: Điều 235, 236 Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP còn hiệu lực; Điều 5 khoản 2 điểm g Nghị định 151/2025/NĐ-CP
Nội dung biểu mẫu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HOÀ GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
(Nộp tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp — Điều 235 khoản 2 Luật Đất đai số 31/2024/QH15)
Căn cứ:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Điều 235 về hoà giải tranh chấp đất đai và Điều 236 về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ, Điều 105 về thủ tục hoà giải tranh chấp đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Điều 5 khoản 2 điểm g và Phụ lục I Phần VIII — thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thuộc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ, Điều 16 khoản 3 — giữ lại điểm g khoản 2 Điều 5 và Phần VIII Phụ lục I của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
Kính gửi: Uỷ ban nhân dân xã/phường/đặc khu ..............................................
Ghi tên đơn vị hành chính cấp xã NƠI CÓ ĐẤT tranh chấp. Nếu nơi có đất khác nơi mình đang cư trú thì nộp theo nơi có đất, không nộp theo nơi cư trú. Không còn cấp huyện, cũng không còn Phòng Tài nguyên và Môi trường để nộp.
I. NGƯỜI ĐỀ NGHỊ HOÀ GIẢI VÀ BÊN TRANH CHẤP CÒN LẠI
Hoà giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt; nếu một bên vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là hoà giải không thành (Điều 105 khoản 1 điểm d Nghị định số 102/2024/NĐ-CP). Vì vậy phần địa chỉ của bên kia phải ghi đủ để Uỷ ban nhân dân mời được — bỏ trống là tự làm chậm chính mình.
1. NGƯỜI ĐỀ NGHỊ HOÀ GIẢI (bên tranh chấp thứ nhất)
Ông/Bà (hoặc tên hộ gia đình, tổ chức): .......................................................
Sinh ngày: .......................................................
Số định danh cá nhân: .......................................................
Nơi cư trú (ghi đủ số nhà, thôn/tổ, xã/phường, tỉnh/thành phố): .......................................................
Điện thoại: .......................................................
2. BÊN TRANH CHẤP CÒN LẠI
Ông/Bà (hoặc tên hộ gia đình, tổ chức): .......................................................
Sinh ngày: .......................................................
Số định danh cá nhân: .......................................................
Nơi cư trú (ghi đủ số nhà, thôn/tổ, xã/phường, tỉnh/thành phố): .......................................................
Điện thoại: .......................................................
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có): .......................................................
Nơi cư trú: .......................................................
II. THỬA ĐẤT ĐANG TRANH CHẤP
Địa chỉ thửa đất: .......................................................
Thửa đất số: .......................................................
Tờ bản đồ số: .......................................................
Diện tích cả thửa (m²): .......................................................
Diện tích phần đang tranh chấp (m²): .......................................................
Loại đất theo giấy tờ / theo hiện trạng: .......................................................
Ai đang trực tiếp sử dụng phần đất tranh chấp: .......................................................
Trên phần đất tranh chấp hiện có công trình, cây trồng gì: .......................................................
III. TRANH CHẤP VỀ CÁI GÌ (đánh dấu vào ô đúng, có thể chọn nhiều ô)
☐ Tranh chấp RANH GIỚI, mốc giới giữa thửa đất của tôi và thửa đất liền kề
☐ Tranh chấp về LỐI ĐI QUA thửa đất của người khác
☐ Tranh chấp AI LÀ NGƯỜI CÓ QUYỀN SỬ DỤNG phần đất nêu tại mục II
☐ Tranh chấp về TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT (nhà, công trình, cây trồng trên đất)
☐ Việc khác: ......................................................................
Bốn loại trên đi bốn đường khác nhau ở bước sau. Riêng "tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất": chưa hoà giải tại Uỷ ban nhân dân cấp xã mà nộp đơn ra Toà thì bị trả lại đơn vì chưa đủ điều kiện khởi kiện (Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Điều 3 khoản 2).
IV. NGUỒN GỐC, QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG VÀ NGUYÊN NHÂN PHÁT SINH TRANH CHẤP
Ba mục dưới đây là ba nội dung mà biên bản hoà giải bắt buộc phải thể hiện (Điều 105 khoản 2 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP). Viết sẵn thì Hội đồng hoà giải không phải hỏi lại từ đầu.
1. Nguồn gốc thửa đất (do đâu mà có: khai hoang, nhận chuyển nhượng, thừa kế, được giao, được tặng cho…):
..................................................................
..................................................................
2. Thời điểm bắt đầu sử dụng và quá trình sử dụng (ai sử dụng từ năm nào đến năm nào, có bị gián đoạn không):
..................................................................
..................................................................
3. Nguyên nhân phát sinh tranh chấp và thời điểm phát sinh (việc gì xảy ra, ngày tháng năm nào):
..................................................................
..................................................................
Chỉ kể sự việc và mốc thời gian. Không cần nêu nhận xét về tư cách của bên kia — phần đó không giúp gì cho việc hoà giải và cũng không vào được biên bản.
V. GIẤY TỜ VỀ THỬA ĐẤT (đánh dấu vào ô đúng — mục này quyết định bước sau)
☐ Tôi hoặc bên kia CÓ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc CÓ một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai. Ghi rõ giấy tờ đang có:
..................................................................
☐ Không bên nào có Giấy chứng nhận, cũng không có giấy tờ nào quy định tại Điều 137 Luật Đất đai.
Vì sao phải phân loại ngay từ đơn: nếu hoà giải không thành, trường hợp CÓ giấy tờ (hoặc tranh chấp về tài sản gắn liền với đất) thì chỉ Toà án giải quyết (Điều 236 khoản 1). Trường hợp KHÔNG có giấy tờ thì các bên được chọn một trong hai: nộp đơn cho Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền, hoặc khởi kiện tại Toà án (Điều 236 khoản 2).
VI. YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỀ NGHỊ ĐƯA RA HOÀ GIẢI
Viết thành việc làm được, có số đo hoặc mốc cụ thể. "Đề nghị giải quyết theo pháp luật" không phải là một yêu cầu — không ai ghi được nó vào biên bản, và cũng không có gì để hai bên thoả thuận.
1: .......................................................
2: .......................................................
3: .......................................................
Ví dụ cách viết đủ rõ: "Đề nghị bên B dời hàng rào về đúng mốc giới theo tờ bản đồ địa chính, trả lại phần đất 12,5 m² thuộc thửa số ..." hoặc "Đề nghị hai bên thống nhất lối đi chung rộng 1,2 m dọc mép phía Đông thửa đất."
VII. TÀI LIỆU GỬI KÈM
☐ Bản sao giấy tờ tuỳ thân của người đề nghị
☐ Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có)
☐ Trích lục bản đồ địa chính, sơ đồ thửa đất, bản vẽ hiện trạng (nếu có)
☐ Ảnh chụp hiện trạng phần đất tranh chấp, mốc giới, hàng rào, công trình
☐ Giấy tờ về việc nộp thuế, biên lai, sổ sách thể hiện quá trình sử dụng đất
☐ Văn bản, giấy tờ khác: ..........................................................
VIII. ĐỀ NGHỊ VÀ CAM ĐOAN
1. Tôi đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức hoà giải tranh chấp đất đai nêu trên theo Điều 235 Luật Đất đai và Điều 105 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
2. Đề nghị thông báo bằng văn bản cho tôi và bên tranh chấp còn lại về việc thụ lý hoặc không thụ lý đơn trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn; trường hợp không thụ lý thì nêu rõ lý do (Điều 105 khoản 1 điểm a Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
3. Đề nghị giao cho tôi 01 bản biên bản hoà giải có chữ ký của các bên tham gia và xác nhận hoà giải thành hoặc hoà giải không thành, có đóng dấu của Uỷ ban nhân dân cấp xã (Điều 235 khoản 2 điểm d và điểm đ Luật Đất đai).
4. Trường hợp hoà giải không thành, đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp xã hướng dẫn các bên gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tiếp theo (Điều 105 khoản 4 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
5. Tôi cam đoan những nội dung trình bày trong đơn này là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã trình bày.
............, ngày ...... tháng ...... năm ......
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT TRƯỚC KHI NỘP
(Trang này là hướng dẫn, không phải nội dung đơn — có thể bỏ ra khi nộp)
1. Việc gì bắt buộc hoà giải trước khi ra Toà, việc gì không
BẮT BUỘC hoà giải tại Uỷ ban nhân dân cấp xã trước: tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất, tranh chấp ranh giới, tranh chấp lối đi, đòi lại đất đang do người khác sử dụng. Chưa hoà giải mà khởi kiện thì Toà trả lại đơn vì chưa đủ điều kiện khởi kiện.
KHÔNG bắt buộc: tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, đặt cọc quyền sử dụng đất; tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất; chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất. Những việc này khởi kiện thẳng ra Toà được — đi hoà giải chỉ mất thêm thời gian.
Căn cứ: Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Điều 3 khoản 2. Nghị quyết này dẫn Điều 202 Luật Đất đai năm 2013; điều tương ứng của Luật Đất đai năm 2024 là Điều 235.
2. Bao lâu thì xong
· 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn: Uỷ ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản việc thụ lý hoặc không thụ lý.
· Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn: hoà giải phải xong (Điều 235 khoản 2 điểm c Luật Đất đai).
· Nếu hoà giải THÀNH mà kết quả làm thay đổi ranh giới, diện tích hoặc người sử dụng đất: trong 30 NGÀY LÀM VIỆC kể từ ngày nhận được văn bản công nhận kết quả hoà giải thành, các bên phải gửi văn bản đó đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký, cấp Giấy chứng nhận (Điều 235 khoản 4). Bỏ qua bước này thì trên giấy tờ vẫn là hiện trạng cũ.
Chú ý hai đơn vị đếm khác nhau: "30 ngày" ở khoản 2 điểm c là ngày thường; "30 ngày làm việc" ở khoản 4 thì không tính ngày nghỉ.
3. Hoà giải không thành thì đi đâu
a) Có Giấy chứng nhận, hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai, hoặc tranh chấp về tài sản gắn liền với đất: chỉ Toà án nhân dân có thẩm quyền giải quyết (Điều 236 khoản 1).
b) Không có Giấy chứng nhận và không có giấy tờ Điều 137: được chọn MỘT trong hai — nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền, hoặc khởi kiện tại Toà án nhân dân có thẩm quyền (Điều 236 khoản 2). Chọn rồi thì theo một đường, không đi song song.
Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền với tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nay là CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ — không còn cấp huyện (Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Điều 5 khoản 2 điểm g, được Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Điều 16 khoản 3 giữ lại). Thời gian giải quyết không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý đơn; với xã miền núi, biên giới, đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì được thêm 10 ngày (Phụ lục I Phần VIII Nghị định số 151/2025/NĐ-CP).
Không đồng ý với quyết định giải quyết: trong 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định, được khởi kiện tại Toà án theo pháp luật về tố tụng hành chính, hoặc khiếu nại đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (Điều 236 khoản 3 điểm a). Quá 30 ngày mà không làm gì thì quyết định có hiệu lực thi hành.
Lưu ý thực tế: sau khi bỏ cấp huyện, cùng một Uỷ ban nhân dân cấp xã vừa tổ chức hoà giải vừa là nơi ra quyết định giải quyết tranh chấp. Ai thấy điều đó bất lợi mà thuộc trường hợp b) thì có quyền chọn thẳng Toà án.
4. Bên kia không đến thì sao
Hoà giải chỉ tiến hành khi các bên đều có mặt. Nếu một bên vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là hoà giải không thành (Điều 105 khoản 1 điểm d Nghị định số 102/2024/NĐ-CP). Đó không phải ngõ cụt — vẫn có biên bản để đi tiếp. Nếu bên không ký vào biên bản thì Chủ tịch Hội đồng và các thành viên ký, đóng dấu Uỷ ban nhân dân cấp xã và gửi cho các bên (Điều 235 khoản 2 điểm đ Luật Đất đai). Nhớ giữ bản biên bản này: nó là giấy tờ bắt buộc trong hồ sơ ở bước sau.
Trong 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải THÀNH, nếu có ý kiến bằng văn bản khác với nội dung đã thống nhất thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã phải tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hoà giải (Điều 105 khoản 3). Ký xong chưa phải là hết cửa.
5. Đơn này khác đơn khởi kiện và đơn tố cáo ở chỗ nào
· Đơn đề nghị hoà giải — gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Kết quả là BIÊN BẢN HOÀ GIẢI, tấm giấy thông hành cho mọi bước sau.
· Đơn khởi kiện — gửi Toà án nhân dân có thẩm quyền, theo Bộ luật Tố tụng dân sự. Phải có địa chỉ của người bị kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.
· Đơn tố cáo — tố hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai, giải quyết theo pháp luật về tố cáo (Điều 238 Luật Đất đai). Đơn tố cáo KHÔNG sinh ra biên bản hoà giải và không thay được nó.
Một tờ đơn kể lể gửi khắp nơi thường quay về tay người gửi mà không kèm tờ giấy nào dùng được. Chọn đúng loại đơn, gửi đúng một nơi.
6. Chi phí
Kinh phí cho công tác hoà giải tranh chấp đất đai thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước (Điều 105 khoản 5 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP). Nếu được yêu cầu nộp một khoản tiền nào cho việc hoà giải, hãy hỏi văn bản quy định khoản đó.
Bản xem trước dựng lại từ tệp gốc, giữ nguyên căn lề và bảng biểu. Tệp tải về là bản đầy đủ để bạn điền và in.