Biểu mẫu tải về
Giấy uỷ quyền khiếu nại — Mẫu số 02 Nghị định 155/2026/NĐ-CP
Mẫu số 02 theo Nghị định 155/2026 — bản thay mẫu cũ còn ghi "CMND" — kèm điều luật giới hạn ai được nhận uỷ quyền và nơi chứng thực sau khi bỏ cấp huyện. ---
Căn cứ pháp lý: Mẫu số 02 "Giấy ủy quyền khiếu nại", Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ (Điều 20 khoản 1 — thay thế Mẫu số 02 của Nghị định số 124/2020/NĐ-CP; Điều 21 — hiệu lực từ ngày 01/7/2026). · Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, Điều 5 "Đại diện thực hiện việc khiếu nại" — khoản 1, khoản 2 và khoản 4 giữ nguyên, khoản 3 được sửa bởi Điều 3 Nghị định số 155/2026/NĐ-CP. · Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 — Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 11, Điều 12, Điều 16, Điều 17, Điều 21, Điều 23 và Điều 33, theo bản hợp nhất số 28/VBHN-VPQH ngày 13/3/2026 của Văn phòng Quốc hội (đã gộp Luật số 136/2025/QH15, hiệu lực 01/7/2026). · datafiles.chinhphu.vn/cpp/files/vbpq/2026/3/28-vbhn-vpqh.pdf · congbao.chinhphu.vn/van-ban/luat-so-02-2011-qh13-1007.htm · Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 về chứng thực — Điều 5, Điều 10, Điều 12, Điều 24,
Nội dung biểu mẫu
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
..., ngày... tháng... năm...
GIẤY ỦY QUYỀN KHIẾU NẠI
Họ và tên người khiếu nại:.............................................................................
Địa chỉ: ..........................................................................................................
Số căn cước/định danh cá nhân/giấy chứng nhận căn cước/hộ chiếu/........... , ngày cấp.............................. , nơi cấp:………….……………………………..
Họ và tên người được ủy quyền khiếu nại......................................................
Địa chỉ: ..........................................................................................................
Số căn cước/định danh cá nhân/giấy chứng nhận căn cước/hộ chiếu/.............., ngày cấp.......................................... , nơi cấp……………………………………
Nội dung ủy quyền khiếu nại: ....................................................................(1)
(Trong quá trình thực hiện việc khiếu nại, người được ủy quyền có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung ủy quyền).
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
| NGƯỜI ỦY QUYỀN
|
LỜI CHỨNG CÔNG CHỨNG/CHỨNG THỰC(2)
Ghi chú:
(1) Ủy quyền toàn bộ hay ủy quyền một số nội dung khiếu nại (trường hợp ủy quyền một số nội dung thì phải ghi rõ nội dung ủy quyền khiếu nại).
(2) Mẫu và nội dung lời chứng thực hiện theo quy định pháp luật về công chứng, chứng thực.
A. TỜ NÀY DÙNG ĐÚNG VÀO VIỆC GÌ
Mẫu số 02 là giấy uỷ quyền cho việc KHIẾU NẠI theo Luật Khiếu nại — tức là đề nghị chính cơ quan hành chính xem lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của họ. Chuyện nhà đất đi vào cửa này qua Điều 237 Luật Đất đai số 31/2024/QH15: "1. Người sử dụng đất, người có quyền và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai. 2. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại."
Tờ này KHÔNG dùng thay được: giấy uỷ quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án (chế định của Luật Tố tụng hành chính, không phải của Luật Khiếu nại); uỷ quyền trong tranh chấp đất đai giữa hai người dân với nhau; uỷ quyền bán, chuyển nhượng, sang tên nhà đất (việc đó phải là hợp đồng uỷ quyền có công chứng); và uỷ quyền tố cáo (Luật Tố cáo là luật khác).
B. AI ĐƯỢC NHẬN UỶ QUYỀN — VÀ TRƯỜNG HỢP NÀO MỚI ĐƯỢC UỶ QUYỀN
Điểm a khoản 1 Điều 12 Luật Khiếu nại (bản hợp nhất 28/VBHN-VPQH ngày 13/3/2026) nguyên văn: "a) Tự mình khiếu nại. Trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại. Trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ để thực hiện việc khiếu nại;".
Điểm b của cùng khoản đó nguyên văn: "b) Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Trường hợp người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình;".
Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 124/2020/NĐ-CP nguyên văn: "1. Người khiếu nại có thể tự mình khiếu nại hoặc ủy quyền cho luật sư, trợ giúp viên pháp lý hoặc ủy quyền cho người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thực hiện việc khiếu nại. Trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại. Việc xác định người đại diện được thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự."
⚠ HAI BẢN GỐC RỘNG HẸP KHÁC NHAU, VÀ CẢ HAI ĐỀU ĐANG CÓ HIỆU LỰC. Luật ràng buộc hai lớp — phải rơi vào một trong các hoàn cảnh "ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại", VÀ người nhận phải nằm trong danh sách "cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ". Nghị định thì không đặt điều kiện hoàn cảnh nào. Nếu cán bộ tiếp nhận soi theo Luật mà hồ sơ không nêu lý do vì sao không tự đi được, hồ sơ dễ bị trả — nên hỏi trước nơi sẽ nộp đơn.
⚠ NHƯNG ĐỪNG NHÉT HOÀN CẢNH VÀO Ô "NỘI DUNG ỦY QUYỀN KHIẾU NẠI". Ghi chú (1) in sẵn ngay dưới tờ mẫu đã ấn định công dụng của ô đó, nguyên văn: "Ủy quyền toàn bộ hay ủy quyền một số nội dung khiếu nại (trường hợp ủy quyền một số nội dung thì phải ghi rõ nội dung ủy quyền khiếu nại)." Ô này chỉ để nói uỷ quyền tới đâu, chẳng hạn: "Uỷ quyền toàn bộ nội dung khiếu nại đối với Quyết định số… ngày… của…, gồm cả việc đối thoại, cung cấp chứng cứ và khiếu nại lần hai." Tờ Mẫu số 02 không có ô nào cho quyết định bị khiếu nại và không có ô thời hạn uỷ quyền, nên hai thứ đó cũng viết gọn vào chính câu này.
Hoàn cảnh ốm đau, già yếu, nhược điểm về thể chất thì đặt ở mục 5 "Nội dung khiếu nại" của Đơn khiếu nại theo Mẫu số 01 — ghi chú (6) của chính Mẫu số 01 nguyên văn: "Ghi rõ nội dung khiếu nại, cơ sở của việc khiếu nại và yêu cầu giải quyết khiếu nại." Đó mới là chỗ dành cho lý do.
Nếu người nhận uỷ quyền là luật sư hoặc trợ giúp viên pháp lý thì họ còn một nghĩa vụ riêng — điểm a khoản 2 Điều 16 Luật Khiếu nại nguyên văn: "Xuất trình thẻ luật sư, thẻ trợ giúp viên pháp lý và quyết định phân công trợ giúp pháp lý, giấy yêu cầu giúp đỡ về pháp luật hoặc giấy ủy quyền của người khiếu nại"; điểm b buộc họ "Thực hiện đúng nội dung, phạm vi mà người khiếu nại đã ủy quyền." Tức riêng tờ giấy uỷ quyền này chưa đủ, phải mang cả thẻ.
Thêm một ràng buộc ở đoạn hai khoản 3 Điều 5 Nghị định 124/2020 (bản sửa bởi Điều 3 Nghị định 155/2026): "Người khiếu nại được ủy quyền khiếu nại cho một người hoặc nhiều người về các nội dung ủy quyền khác nhau nhưng không được ủy quyền một nội dung cho nhiều người thực hiện." Chia việc thì được, chia đôi cùng một việc cho hai người thì không.
Nếu người khiếu nại là cơ quan, tổ chức thì áp khoản 2 Điều 5 Nghị định 124/2020: "Cơ quan, tổ chức thực hiện việc khiếu nại thông qua người đại diện theo pháp luật. Người đại diện của cơ quan, tổ chức được ủy quyền cho luật sư hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thực hiện việc khiếu nại." Khi đó tờ này do người có thẩm quyền của tổ chức ký và đóng dấu (nếu có) — đúng như dòng chú thích in sẵn ở ô "NGƯỜI ỦY QUYỀN".
Trường hợp người đang khiếu nại chết: khoản 4 Điều 5 Nghị định 124/2020 cho người thừa kế tiếp tục khiếu nại, "phải xuất trình với cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại giấy tờ để chứng minh quyền thừa kế của mình", và người thừa kế cũng được uỷ quyền lại cho luật sư, trợ giúp viên pháp lý hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; nhiều người thừa kế thì uỷ quyền cho một trong số họ cũng được.
C. CÔNG CHỨNG HAY CHỨNG THỰC — LÀM Ở ĐÂU, MANG THEO GÌ
Khoản 3 Điều 5 Nghị định 124/2020, bản đang có hiệu lực (sửa bởi Điều 3 Nghị định 155/2026/NĐ-CP), nguyên văn: "3. Việc ủy quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này phải được lập thành văn bản. Văn bản ủy quyền khiếu nại của cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực. Văn bản ủy quyền của tổ chức phải do người có thẩm quyền của tổ chức ký và đóng dấu của tổ chức đó (nếu có). Nội dung văn bản ủy quyền thực hiện theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này."
Chứng thực chữ ký làm ở đâu: theo bản hợp nhất 753/VBHN-BTP ngày 04/02/2026 của Nghị định 23/2015/NĐ-CP, điểm b khoản 1 Điều 5 giao "Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản" cho CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ; khoản 4 cho công chứng viên làm cùng việc đó và "ký chứng thực và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng". Phòng Tư pháp cấp huyện không còn trong danh sách người thực hiện chứng thực — Điều 13 Nghị định số 120/2025/NĐ-CP liệt kê đúng ba nhóm: "Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng; viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự".
Điểm sáng cho người ở xa: điểm a khoản 5 Điều 5 của cùng nghị định cho phép chứng thực chữ ký "không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực". Người con đang sống ở tỉnh khác, hay chính người khiếu nại đã rời khỏi nơi có thửa đất, làm ở Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi mình đang đứng cũng được — không phải về quê.
⚠ NGƯỜI NẰM MỘT CHỖ KHÔNG PHẢI ĐƯỢC KHIÊNG RA UỶ BAN. Đây là câu có ích nhất cho đúng người dùng tờ này, vì Luật chỉ cho uỷ quyền khi "ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất…". Khoản 1 Điều 10 Nghị định 23/2015 (bản hợp nhất 753/VBHN-BTP ngày 04/02/2026) nguyên văn: "Việc chứng thực được thực hiện tại trụ sở cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực, trừ trường hợp chứng thực di chúc, chứng thực giao dịch, chứng thực chữ ký mà người yêu cầu chứng thực thuộc diện già yếu, không thể đi lại được, đang bị tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác." Khoản 2: "Khi thực hiện chứng thực phải ghi rõ địa điểm chứng thực; trường hợp chứng thực ngoài trụ sở phải ghi rõ thời gian (giờ, phút) chứng thực." Cứ trình bày hoàn cảnh và đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp xã cử người tới tận nhà.
Mang theo gì và làm thế nào: khoản 1 Điều 24 đòi xuất trình "Một trong các giấy tờ sau: Căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao của Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng" và chính "Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký". Khoản 2 bắt "yêu cầu người yêu cầu chứng thực ký trước mặt" — KHÔNG ký sẵn ở nhà rồi mang tới. Giấy có từ hai tờ trở lên thì "phải đóng dấu giáp lai".
Không ký được thì điểm chỉ, vẫn chứng thực được. Chính tờ mẫu in "Chữ ký hoặc điểm chỉ", và Điều 26 Nghị định 23/2015 (bản hợp nhất) nguyên văn: "Việc chứng thực chữ ký quy định tại các Điều 23, 24 và trường hợp không được chứng thực chữ ký tại Điều 25 của Nghị định này cũng được áp dụng trong trường hợp chứng thực điểm chỉ khi người yêu cầu chứng thực chữ ký không ký được và trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, điểm chỉ được. Tùy theo từng trường hợp, nội dung lời chứng được ghi theo mẫu quy định tại Nghị định này."
Hai người có phải cùng ra Uỷ ban không — CHƯA CÓ VĂN BẢN NÀO NÓI RIÊNG cho giấy uỷ quyền khiếu nại, nên hỏi trước nơi mình định làm. Điều chắc chắn là làm cho cả hai trên cùng một tờ thì được: điểm a khoản 4 Điều 24 Nghị định 23/2015 cho áp dụng thủ tục chứng thực chữ ký với "Chứng thực chữ ký của nhiều người trong cùng một giấy tờ, văn bản", và điểm b khoản 2 Điều 12 của cùng nghị định liệt kê sẵn mẫu "Lời chứng chứng thực chữ ký, điểm chỉ của nhiều người trong một giấy tờ, văn bản". Nếu định làm cả hai chữ ký thì cả hai cùng mang giấy tờ tuỳ thân và cùng ký trước mặt người chứng thực.
Ô "LỜI CHỨNG CÔNG CHỨNG/CHỨNG THỰC" ở cuối tờ mẫu ĐỂ TRỐNG — đừng tự điền. Ghi chú (2) in sẵn của chính tờ mẫu nguyên văn: "Mẫu và nội dung lời chứng thực hiện theo quy định pháp luật về công chứng, chứng thực." Đó là phần công chứng viên hoặc người chứng thực tự ghi, ký, đóng dấu và ghi vào sổ chứng thực (điểm a và điểm b khoản 2 Điều 24 Nghị định 23/2015).
⚠ CHỖ CÓ THỂ BỊ TỪ CHỐI: khoản 4 Điều 25 cấm chứng thực chữ ký trên "Giấy tờ, văn bản có nội dung là giao dịch, trừ các trường hợp quy định tại điểm d khoản 4 Điều 24 của Nghị định này hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác". Điểm d khoản 4 Điều 24 nguyên văn: "Chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản." Uỷ quyền khiếu nại không chuyển quyền sở hữu gì, nhưng nếu có TRẢ CÔNG cho người được uỷ quyền hoặc buộc họ bồi thường thì rơi ra ngoài điểm d — khi đó phải đi công chứng chứ không chứng thực chữ ký được. Gọi hỏi Uỷ ban nhân dân cấp xã trước khi đi cho chắc.
⚠⚠ CÒN MỘT BỘ LỌC HẸP HƠN NHIỀU, VÀ ĐÂY LÀ CHỖ HAY BỊ TRẢ VỀ NGAY TẠI QUẦY. Điều 14 Thông tư số 01/2020/TT-BTP ngày 03/3/2020 của Bộ Tư pháp đóng khung việc chứng thực chữ ký trên GIẤY UỶ QUYỀN vào đúng bốn trường hợp. Khoản 2 nguyên văn: "a) Ủy quyền về việc nộp hộ, nhận hộ hồ sơ, giấy tờ, trừ trường hợp pháp luật quy định không được ủy quyền; b) Ủy quyền nhận hộ lương hưu, bưu phẩm, trợ cấp, phụ cấp; c) Ủy quyền nhờ trông nom nhà cửa; d) Ủy quyền của thành viên hộ gia đình để vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội." Khoản 3 nguyên văn: "Đối với việc ủy quyền không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì không được yêu cầu chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền; người yêu cầu chứng thực phải thực hiện các thủ tục theo quy định về chứng thực hợp đồng, giao dịch."
Uỷ quyền khiếu nại KHÔNG nằm rõ trong bốn trường hợp đó: gần nhất là điểm a "nộp hộ, nhận hộ hồ sơ, giấy tờ", trong khi uỷ quyền khiếu nại còn gồm cả đối thoại, cung cấp chứng cứ và khiếu nại lần hai. Vế ngược lại cũng phải nói cho đủ: Nghị định 155/2026/NĐ-CP mới hơn và ở cấp cao hơn thông tư, lại buộc văn bản uỷ quyền khiếu nại của cá nhân "phải được công chứng hoặc chứng thực"; và chính khoản 4 Điều 25 Nghị định 23/2015 chừa sẵn cửa "hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác". Nên có nơi sẽ nhận, có nơi sẽ từ chối.
⇒ Việc phải làm trước khi đi: gọi cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi định làm và hỏi bằng đúng chữ này — "Uỷ ban có chứng thực chữ ký trên Giấy uỷ quyền khiếu nại theo Mẫu số 02 Nghị định 155/2026/NĐ-CP không, hay phải đi công chứng vì Điều 14 Thông tư 01/2020/TT-BTP?". Nếu họ trả lời không thì đường chắc chắn đi được là công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng — Nghị định 155/2026 cho cả hai cách, chỉ cần một cách thành công. Đừng đi tay không một chuyến rồi mất ngày trong lúc thời hiệu 90 ngày vẫn chạy.
⚠ MỘT MỐC PHẢI NHỚ: đoạn hai Điều 21 Nghị định 155/2026/NĐ-CP nguyên văn: "Quy định về công chứng văn bản uỷ quyền khiếu nại của cá nhân tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 124/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị định này hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027." Bản gốc chỉ nói tới vế "công chứng" và không nói vế "chứng thực" có còn hay không. Ai làm giấy sau mốc đó thì hỏi lại nơi giải quyết khiếu nại — đừng suy từ dòng chữ này ra một kết luận mà nó không nói.
Hết bao nhiêu tiền: trang này KHÔNG in con số, vì chưa mở được bản gốc biểu phí đang có hiệu lực — in một con số sai còn tệ hơn để trống. Nhưng có một chỗ tra được ngay tại chỗ: khoản 3 Điều 10 Nghị định 23/2015 (bản hợp nhất) buộc cơ quan chứng thực "phải niêm yết công khai lịch làm việc, thẩm quyền, thủ tục, thời gian giải quyết và phí, chi phí chứng thực tại trụ sở của cơ quan, tổ chức". Cứ nhìn bảng niêm yết ở Uỷ ban, và nếu bị thu khác bảng thì đề nghị nêu căn cứ bằng văn bản.
Bản gốc không quy định giấy uỷ quyền phải làm mấy bản. Chắc chắn phải có một bản nộp kèm đơn khiếu nại, nên làm dư để mỗi bên giữ một bản.
D. NỘP KÈM CÁI GÌ, GỬI CHO AI
Khoản 5 Điều 8 Luật Khiếu nại nguyên văn: "Trường hợp khiếu nại được thực hiện thông qua người đại diện thì người đại diện phải có giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện và thực hiện khiếu nại theo quy định của Luật này." Tờ Giấy uỷ quyền này chính là giấy tờ đó; nó đi kèm Đơn khiếu nại theo Mẫu số 01 của cùng Nghị định 155/2026 — mẫu đơn đó có sẵn mục "2. Thông tin người được uỷ quyền khiếu nại (nếu có)".
Gửi cho ai: khoản 1 Điều 7 Luật Khiếu nại — khiếu nại lần đầu gửi "đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính". Điều 17 (bản viết lại theo Luật số 136/2025/QH15) đặt khiếu nại lần đầu với quyết định, hành vi của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã và của cơ quan chuyên môn thuộc cấp xã vào tay chính Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã; khoản 2 Điều 21 đặt khiếu nại lần hai lên Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. ⚠ Điều 18 — thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện — ĐÃ BỊ BÃI BỎ; mọi hướng dẫn còn bảo gửi lên huyện là hướng dẫn cũ.
⚠ NHÁNH KHÁC HẲN NẾU QUYẾT ĐỊNH DO CHÍNH CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH KÝ — chuyện rất thường gặp với đất đai (thu hồi đất, bảng giá đất). Khi đó lần đầu đã ở cấp tỉnh rồi, nên lần hai KHÔNG "lên tỉnh" mà lên BỘ TRƯỞNG. Khoản 3 Điều 7 Luật Khiếu nại nguyên văn: "Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính. Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Bộ trưởng quản lý ngành, lĩnh vực hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính."
Khớp với đó, khoản 3 Điều 23 Luật Khiếu nại giao Bộ trưởng "Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của bộ, ngành đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết." ⇒ Trước khi gửi lần hai, nhìn lại chữ ký ở cuối quyết định bị khiếu nại: cấp xã ký thì lần hai lên Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ký thì lần hai lên Bộ trưởng quản lý ngành, lĩnh vực. Gửi nhầm cửa là mất trắng hạn 30 ngày nói ở mục E.
E. THỜI HIỆU VẪN CHẠY TRONG LÚC ĐI LÀM GIẤY UỶ QUYỀN
Điều 9 Luật Khiếu nại nguyên văn: "Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính. Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại."
Khiếu nại lần hai, khoản 1 Điều 33: "Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 28 của Luật này mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày." Khiếu nại lần hai phải gửi kèm quyết định giải quyết lần đầu (nếu có) và tài liệu liên quan.
F. BỐN CÂU TRONG LUẬT ĐỦ ĐỂ ĐƠN BỊ TRẢ VỀ
Điều 11 Luật Khiếu nại liệt kê các khiếu nại không được thụ lý; bốn khoản dính thẳng tới tờ giấy này: "3. Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp; 4. Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại; 5. Đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại; 6. Thời hiệu, thời hạn khiếu nại đã hết mà không có lý do chính đáng;".
⚠ CHƯA CÓ CÂU TRẢ LỜI DỨT KHOÁT: AI KÝ TỜ ĐƠN KHI ĐÃ CÓ UỶ QUYỀN. Khoản 2 Điều 8 Luật Khiếu nại nói "Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ", và ghi chú (7) của Mẫu số 01 nhắc lại đúng ý đó; nhưng chính Mẫu số 01 lại dành hẳn mục 2 cho "người được uỷ quyền khiếu nại". Không tìm được văn bản nào gỡ mâu thuẫn này, nên trang này không đoán hộ: cách an toàn là để người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ vào đơn nếu còn ký được, ghi thông tin người được uỷ quyền vào mục 2, và hỏi bộ phận tiếp nhận trước khi nộp.
G. ĐIỀN THỬ Ở NHÀ TRƯỚC KHI ĐI (phần này không nộp)
Quyết định hành chính / hành vi hành chính bị khiếu nại: ........................................
Ngày nhận được hoặc biết được (mốc đếm 90 ngày): ........................................
Ngày cuối của thời hiệu 90 ngày: ........................................
Khiếu nại lần đầu hay lần hai: ........................................
Nơi nộp đơn (người đã ra quyết định / cơ quan có hành vi): ........................................
Lý do không tự đi được (ốm đau, già yếu, nhược điểm thể chất, lý do khác): ........................................
Quan hệ với người được uỷ quyền (con, vợ/chồng, anh/chị/em, luật sư…): ........................................
Uỷ quyền toàn bộ hay chỉ một số nội dung — ghi rõ nội dung nào: ........................................
Có trả thù lao cho người được uỷ quyền không (có ⇒ phải đi công chứng): ........................................
Nơi sẽ chứng thực chữ ký / công chứng: ........................................
Đã hỏi trước nơi đó chưa — họ trả lời có nhận hay không: ........................................
Ai sẽ ký (hoặc điểm chỉ) trước mặt người chứng thực: ........................................
Giấy tờ tuỳ thân của những người sẽ ký, đã chuẩn bị chưa: ........................................
Có cần làm ngoài trụ sở không (người không đi lại được): ........................................
Số bản đã làm, ai giữ bản nào: ........................................
Căn cứ pháp lý
- Mẫu số 02 "Giấy ủy quyền khiếu nại", Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ (Điều 20 khoản 1 — thay thế Mẫu số 02 của Nghị định số 124/2020/NĐ-CP; Điều 21 — hiệu lực từ ngày 01/7/2026).
Bản gốc: congbao.chinhphu.vn/van-ban/nghi-dinh-so-155-2026-nd-cp-469547/65113.htm
- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, Điều 5 "Đại diện thực hiện việc khiếu nại" — khoản 1, khoản 2 và khoản 4 giữ nguyên, khoản 3 được sửa bởi Điều 3 Nghị định số 155/2026/NĐ-CP.
Bản gốc: congbao.chinhphu.vn/van-ban/nghi-dinh-so-124-2020-nd-cp-32304.htm
- Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 — Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 11, Điều 12, Điều 16, Điều 17, Điều 21, Điều 23 và Điều 33, theo bản hợp nhất số 28/VBHN-VPQH ngày 13/3/2026 của Văn phòng Quốc hội (đã gộp Luật số 136/2025/QH15, hiệu lực 01/7/2026).
Bản gốc: datafiles.chinhphu.vn/cpp/files/vbpq/2026/3/28-vbhn-vpqh.pdf
Bản gốc: congbao.chinhphu.vn/van-ban/luat-so-02-2011-qh13-1007.htm
- Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 về chứng thực — Điều 5, Điều 10, Điều 12, Điều 24, Điều 25 và Điều 26, theo bản hợp nhất số 753/VBHN-BTP ngày 04/02/2026 của Bộ Tư pháp (đã gộp Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, Nghị định số 280/2025/NĐ-CP và Nghị định số 18/2026/NĐ-CP).
Bản gốc: datafiles.chinhphu.vn/cpp/files/vbpq/2026/01/753-vbhn-btp.pdf
- Thông tư số 01/2020/TT-BTP ngày 03/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP — Điều 14 "Chứng thực chữ ký trên Giấy ủy quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP"; Điều 25 khoản 1 — hiệu lực từ ngày 20/4/2020. Bản gốc là Công báo số 287 + 288 ngày 19-3-2020.
Bản gốc: congbao.chinhphu.vn/van-ban/thong-tu-so-01-2020-tt-btp-30866.htm
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ, Điều 13 — danh sách người thực hiện chứng thực sau khi bỏ cấp huyện; Điều 23 khoản 1 — hiệu lực từ ngày 01/7/2025; ⚠ Điều 23 khoản 2 — "Nghị định này hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027" trừ hai trường hợp nêu ở điểm a và điểm b.
Bản gốc: congbao.chinhphu.vn/van-ban/nghi-dinh-so-120-2025-nd-cp-45062.htm
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Điều 237 "Giải quyết khiếu nại, khởi kiện về quản lý đất đai" — cửa nối từ chuyện đất đai sang pháp luật khiếu nại.
Bản gốc: congbao.chinhphu.vn/van-ban/luat-so-31-2024-qh15-41329.htm
Bản xem trước dựng lại từ tệp gốc, giữ nguyên căn lề và bảng biểu. Tệp tải về là bản đầy đủ để bạn điền và in.