Trạm Nhà Đất

Biểu mẫu tải về

Đơn khiếu nại quyết định hành chính về đất đai — Mẫu số 01

Mẫu số 01 theo Nghị định 155/2026, chép nguyên văn từ Công báo, kèm phụ trang tính thời hiệu: 90 ngày, riêng quyết định giải quyết tranh chấp đất chỉ 30 ngày.

Căn cứ pháp lý: Mẫu số 01 (Đơn khiếu nại) tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ. Điều 20 khoản 1 của nghị định này thay thế Mẫu số 01 cũ của Nghị định số 124/2020/NĐ-CP; Điều 21 — hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. · Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 Điều 3 khoản 1: "Đơn khiếu nại được thực hiện theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này."; Điều 4 khoản 2 (khiếu nại lần hai khi lần đầu quá hạn không được giải quyết); Điều 8 khoản 3, Điều 10 khoản 1, Điều 11 khoản 1 (nơi nhận đơn không có thẩm quyền thì HƯỚNG DẪN, không chuyển đơn); Điều 16 khoản 1 (được sửa tại Điều 10 Nghị định số 155/2026/NĐ-CP) — thời hạn thụ lý 07 ngày làm việc. · Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13: Điều 7 (trình tự khiếu nại), Điều 8 (hình thức và nội dung đơn), Điều 9 (thời hiệu 90 ngày), Điều 11 (các khiếu nại không được thụ lý — đủ 9 khoản), Điều 21 (thẩm quyền của Chủ

Nội dung biểu mẫu

Mẫu số 01

(Kèm theo Nghị định số 155/2026/NĐ-CP

ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________

..., ngày... tháng... năm...

ĐƠN KHIẾU NẠI

Kính gửi: ………………….. (1)

1. Thông tin người khiếu nại: (2)

- Họ và tên .................................................................................................…

- Địa chỉ:.........................................................................................................

- Số căn cước/định danh cá nhân/giấy chứng nhận căn cước/hộ chiếu/....... ,

ngày cấp............., nơi cấp:………………………………..     

2. Thông tin người được uỷ quyền khiếu nại (nếu có): (3)

- Họ và tên:………………………..…………………………………………

- Địa chỉ:.........................................................................................................;

- Số căn cước/định danh cá nhân/giấy chứng nhận căn cước/hộ chiếu/........,

ngày cấp............., nơi cấp:………………………………..     

3. Thông tin cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại: (4)

- Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân:……………………………………………

- Địa chỉ:.........................................................................................................

4. Khiếu nại về việc:................................................................................. (5)

5. Nội dung khiếu nại:.............................................................................. (6)

(Tài liệu, chứng cứ kèm theo - nếu có).

NGƯỜI KHIẾU NẠI (7)
(Chữ ký hoặc điểm chỉ)


Họ và tên

Ghi chú:

(1) Ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

(2) Ghi rõ họ và tên, địa chỉ và số căn cước/định danh cá nhân/giấy chứng nhận căn cước/hộ chiếu của người khiếu nại.

Nếu nhiều người cùng làm một đơn khiếu nại về cùng một nội dung thì ghi rõ họ và tên, địa chỉ và số căn cước/định danh cá nhân/giấy chứng nhận căn cước/hộ chiếu của từng người.

Nếu người khiếu nại là tổ chức thì ghi tên cơ quan tổ chức và người đại điện (họ và tên, chức vụ).

(3) Ghi rõ họ và tên, địa chỉ và số căn cước/định danh cá nhân/giấy chứng nhận căn cước/hộ chiếu của người được uỷ quyền (nếu có).

(4) Ghi rõ tên và địa chỉ của cơ quan, tổ chức; họ và tên của cá nhân bị khiếu nại.

(5) Ghi rõ khiếu nại lần đầu hoặc lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính về việc gì.

(6) Ghi rõ nội dung khiếu nại, cơ sở của việc khiếu nại và yêu cầu giải quyết khiếu nại.

(7) Người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ và ghi rõ họ và tên. Nếu nhiều người cùng làm một đơn khiếu nại về cùng một nội dung thì từng người ký hoặc điểm chỉ và ghi rõ họ và tên. 

PHỤ TRANG KÈM ĐƠN KHIẾU NẠI

(Tờ dựng thêm — KHÔNG thuộc Mẫu số 01)

Mẫu số 01 không có ô cho số quyết định bị khiếu nại, ngày nhận quyết định, thửa đất hay danh mục tài liệu gửi kèm. Tờ này để ghi những thứ đó và ghim vào sau đơn. Nộp kèm hay bỏ đi đều được — tờ đơn vẫn hợp lệ.

A. QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH / HÀNH VI HÀNH CHÍNH BỊ KHIẾU NẠI

Tên quyết định: ..................................................

Số quyết định: ........................

Ngày ban hành: ........................

Cơ quan / người ban hành quyết định: ..................................................

Hoặc — hành vi hành chính bị khiếu nại (mô tả việc gì, ai làm): ..................................................

Thời gian, địa điểm xảy ra hành vi: ..................................................

B. MỐC TÍNH THỜI HIỆU — GHI CHO ĐÚNG, ĐÂY LÀ CHỖ MẤT QUYỀN

Ngày TÔI NHẬN ĐƯỢC quyết định (hoặc ngày biết được quyết định, hành vi): ........................

Nhận bằng cách nào: ☐ Nhận trực tiếp, có ký nhận ☐ Bưu điện ☐ Niêm yết ☐ Khác

Số vận đơn / số biên nhận / số biên bản niêm yết (nếu có): ..................................................

Giữ lại bằng chứng của ngày này (phong bì có dấu bưu điện, sổ giao nhận, biên bản niêm yết). Đó là thứ duy nhất chứng minh đơn nộp còn trong thời hiệu.

C. ĐÂY LÀ KHIẾU NẠI LẦN MẤY

☐ Lần đầu

☐ Lần hai — vì tôi KHÔNG ĐỒNG Ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu (gửi kèm quyết định đó)

☐ Lần hai — vì khiếu nại lần đầu ĐÃ HẾT THỜI HẠN mà không được giải quyết. Trường hợp này KHÔNG có quyết định lần đầu để gửi kèm; Điều 33 khoản 1 Luật Khiếu nại ghi "(nếu có)", nên vẫn nộp được — chỉ cần nêu rõ lý do trong đơn.

☐ Khiếu nại quyết định giải quyết TRANH CHẤP đất đai theo điểm a khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai — đi thẳng lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Luật không gọi tên cửa này là lần đầu hay lần hai; đề nghị nơi nhận đơn ghi giúp vào sổ tiếp nhận.

Quyết định giải quyết lần đầu số (nếu có): ......................

Ngày ban hành: ......................

Ngày tôi nhận được quyết định đó: ......................

Nếu lần đầu quá hạn không được giải quyết — ngày tôi đã nộp đơn lần đầu: ....................

D. THỬA ĐẤT / NHÀ Ở LIÊN QUAN

Địa chỉ: ..................................................

Thửa đất số: ................

Tờ bản đồ số: ................

Diện tích: ....................

Giấy chứng nhận số: ....................

cấp ngày: ....................

đứng tên: ..............................

Người đang sử dụng đất trên thực tế: ..................................................

E. TÔI YÊU CẦU

☐ Huỷ toàn bộ quyết định hành chính nêu tại mục A

☐ Huỷ một phần quyết định — phần: ..................................................

☐ Sửa quyết định — sửa nội dung: ..................................................

☐ Chấm dứt hành vi hành chính nêu tại mục A

☐ Khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm — cụ thể: ..................................................

☐ Khác: ..................................................

G. TÔI KHẲNG ĐỊNH VỀ VIỆC ĐÃ KHỞI KIỆN HAY CHƯA

☐ Vụ việc này CHƯA được Toà án thụ lý và chưa có bản án, quyết định của Toà án.

☐ Vụ việc này ĐÃ được Toà án thụ lý hoặc đã có bản án, quyết định của Toà án.

☐ Toà án ĐÃ RA QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ giải quyết vụ án hành chính về vụ việc này (gửi kèm bản sao quyết định đình chỉ).

Quyết định đình chỉ số: ....................

Ngày: ................

Của Toà án: ..............................

Nguyên văn Điều 11 khoản 9 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13: "Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án, trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính của Tòa án." Vế bắt đầu bằng chữ "trừ" là vế nhiều tờ hướng dẫn đánh rơi — đọc kỹ nó. ⇒ Ô thứ hai là trường hợp KHÔNG được thụ lý giải quyết. Ô thứ ba nằm trong vế trừ: bị Toà đình chỉ thì VẪN CÒN quyền khiếu nại — đánh dấu ô đó và nộp kèm bản sao quyết định đình chỉ. Khai đúng ngay từ đầu để khỏi mất thời gian chờ.

H. BẢNG KÊ TÀI LIỆU GỬI KÈM ĐƠN

STT

Tên tài liệu

Bản chính / bản sao

Số trang

01

02

03

04

05

06

Gợi ý những thứ hay thiếu: bản sao quyết định hành chính bị khiếu nại; giấy tờ chứng minh ngày nhận được quyết định; bản sao Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất; sơ đồ, ảnh hiện trạng thửa đất; biên bản hoà giải (nếu có); quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu (khi khiếu nại lần hai); văn bản uỷ quyền theo Mẫu số 02 đã công chứng hoặc chứng thực (nếu nhờ người khác đi thay); văn bản cử người đại diện (khi nhiều người cùng khiếu nại một nội dung).

I. TỰ TÍNH MỐC THỜI HẠN CỦA MÌNH

Mốc

Căn cứ

Cách tính

Ngày của tôi

Hạn cuối nộp đơn khiếu nại

Điều 9 Luật Khiếu nại

Ngày nhận được (hoặc biết được) + 90 ngày

Riêng khi khiếu nại quyết định giải quyết TRANH CHẤP đất đai

Điều 236 khoản 3 điểm a Luật Đất đai

Ngày nhận được quyết định + 30 ngày

Hạn cơ quan phải thụ lý

Điều 27 Luật Khiếu nại

Ngày nộp đơn + 07 ngày làm việc

Hạn giải quyết khiếu nại lần đầu

Điều 28 Luật Khiếu nại

Ngày thụ lý + 30 ngày (phức tạp 45 ngày)

Hạn nộp đơn khiếu nại lần hai

Điều 33 khoản 1 Luật Khiếu nại

Ngày nhận quyết định lần đầu + 30 ngày

Hạn giải quyết khiếu nại lần hai

Điều 37 Luật Khiếu nại

Ngày thụ lý + 45 ngày (phức tạp 60 ngày)

Hạn khởi kiện vụ án hành chính

Điều 116 Luật Tố tụng hành chính

01 năm — xem Tờ 3 mục 7 để biết đếm từ mốc nào

K. ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN ĐÃ NHẬN ĐƠN (không bắt buộc)

Ô này chỉ để người nộp giữ bằng chứng ngày nộp. Nếu cơ quan có mẫu giấy biên nhận riêng thì dùng mẫu của cơ quan.

Đơn và tài liệu kèm theo được nộp ngày: ......................

Nơi nộp: ..................................................

Người nhận (ký, ghi rõ họ tên, chức vụ): ..................................................

NGƯỜI KHIẾU NẠI (ký, ghi rõ họ tên)

HƯỚNG DẪN ĐỌC KÈM

1. THỜI HIỆU — ĐỌC MỤC NÀY TRƯỚC MỌI MỤC KHÁC

– 90 ngày là mốc chung. Điều 9 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13: "Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính." Mốc đếm là ngày NHẬN ĐƯỢC hoặc ngày BIẾT ĐƯỢC, không phải ngày ký quyết định — nên phải giữ bằng chứng của ngày nhận (phong bì có dấu bưu điện, sổ giao nhận, biên bản niêm yết).

– Ốm đau, thiên tai, địch hoạ, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc trở ngại khách quan khác thì "thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại" (đoạn 2 Điều 9). Muốn dùng được câu này thì phải có giấy tờ chứng minh, nộp kèm đơn.

– ⚠ RIÊNG quyết định giải quyết TRANH CHẤP đất đai chỉ có 30 ngày. Điều 236 khoản 3 điểm a Luật Đất đai số 31/2024/QH15: "Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết […] các bên tranh chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính hoặc khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh." Quá 30 ngày mà không làm gì thì quyết định có hiệu lực thi hành. Đây là con số ngắn hơn 90 ngày — đếm nhầm là mất quyền.

– Khiếu nại lần hai: 30 ngày. Điều 33 khoản 1 Luật Khiếu nại (được viết lại tại Điều 2 khoản 12 Luật số 136/2025/QH15): "Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 28 của Luật này mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày."

– Hết thời hiệu, hết thời hạn mà không có lý do chính đáng thì đơn KHÔNG được thụ lý — Điều 11 khoản 6 Luật Khiếu nại.

2. NỘP CHO AI, CẤP NÀO

– Khiếu nại LẦN ĐẦU gửi đến chính người đã ra quyết định hành chính, hoặc cơ quan có người thực hiện hành vi hành chính — Điều 7 khoản 1 Luật Khiếu nại.

– ⚠ Gửi nhầm cơ quan thì đơn KHÔNG tự đi tiếp. Chỗ nào luật nói tới tình huống này cũng chỉ dùng một công thức: nơi nhận "hướng dẫn người khiếu nại đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết" — Điều 8 khoản 3, Điều 10 khoản 1 và Điều 11 khoản 1 Nghị định số 124/2020/NĐ-CP (được sửa tại Điều 6, Điều 8 và Điều 9 Nghị định số 155/2026/NĐ-CP). Không có điều khoản nào buộc họ CHUYỂN đơn giúp. Nghĩa là ngồi chờ đơn được chuyển là chờ vô ích, còn thời hiệu thì vẫn trôi. Xác định đúng cửa trước khi nộp.

– Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, của người đứng đầu cơ quan chuyên môn hoặc tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, của công chức, viên chức do Chủ tịch cấp xã quản lý trực tiếp: khiếu nại lần đầu do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết — Điều 17 Luật Khiếu nại, viết lại tại Điều 2 khoản 7 Luật số 136/2025/QH15.

– Khiếu nại LẦN HAI đối với quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết — khoản 2 Điều 21 Luật Khiếu nại, viết lại tại Điều 2 khoản 8 Luật số 136/2025/QH15.

– ⚠ KHÔNG còn "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện". Điều 18 Luật Khiếu nại đã bị bãi bỏ bằng Điều 2 khoản 16 Luật số 136/2025/QH15. Mọi mẫu đơn hay bài hướng dẫn còn dạy gửi Uỷ ban nhân dân huyện đều đã lỗi thời.

– Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: khiếu nại lần đầu gửi chính Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; lần hai gửi "Bộ trưởng quản lý ngành, lĩnh vực" — Điều 7 khoản 3 Luật Khiếu nại. Tờ này không in tên bộ, xem mục "chưa xác minh được" bên dưới.

– Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nay do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành (Nghị định số 151/2025/NĐ-CP Điều 5 khoản 2 điểm g, được Điều 16 khoản 3 điểm đ2 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP chừa lại khi bãi bỏ phần còn lại của Điều 5). Luật Đất đai mở riêng một cửa cho loại quyết định này: Điều 236 khoản 3 điểm a cho phép "khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh" — đi THẲNG lên tỉnh, không phải xin giải quyết ở cấp xã trước.

– ⚠ Mốc hết hạn phải nhớ: Điều 21 khoản 2 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ghi "Nghị định này được thực hiện đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027", và mốc đó áp cho toàn bộ nghị định — kể cả điểm g khoản 2 Điều 5 mà cả tờ này dựa vào để nói "nay do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành". Từ 01/3/2027 trở đi, hỏi lại nơi nhận đơn xem cơ quan nào ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai và cơ quan nào giải quyết khiếu nại quyết định đó.

– ⚠ "Lần đầu" hay "lần hai" khi đi cửa Điều 236 khoản 3 điểm a: luật KHÔNG đặt tên cho cửa này, mà ghi chú (5) của Mẫu số 01 lại bắt "ghi rõ khiếu nại lần đầu hoặc lần hai". Khoản 2 Điều 21 Luật Khiếu nại (viết lại tại Điều 2 khoản 8 Luật số 136/2025/QH15) chỉ nói về khiếu nại LẦN HAI đối với quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã "đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết" — trường hợp đi thẳng lên tỉnh theo Luật Đất đai KHÔNG nằm trong câu chữ đó. ⇒ Đừng đoán bừa: ở mục 4 của đơn hãy viết đúng tình huống của mình ("khiếu nại quyết định giải quyết tranh chấp đất đai số… ngày… của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã… theo điểm a khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai") và đề nghị nơi nhận đơn ghi giúp vào sổ là lần mấy. Tờ 2 mục C có sẵn một ô cho đúng tình huống này.

3. CƠ QUAN PHẢI LÀM GÌ, TRONG BAO LÂU

– Thụ lý: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền mà không rơi vào Điều 11 Luật Khiếu nại. Con số này có ở hai chỗ và trùng nhau: Điều 27 Luật Khiếu nại sau khi Điều 2 khoản 15 điểm b Luật số 136/2025/QH15 thay "10 ngày" bằng "07 ngày làm việc"; và Điều 16 khoản 1 Nghị định số 124/2020/NĐ-CP sau khi Điều 10 Nghị định số 155/2026/NĐ-CP sửa lại. Không thụ lý thì phải nêu rõ lý do bằng văn bản gửi người khiếu nại.

– Giải quyết lần đầu: không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý; vụ việc phức tạp không quá 45 ngày. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn: 45 ngày, phức tạp không quá 60 ngày — Điều 28 Luật Khiếu nại.

– Giải quyết lần hai: không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý; phức tạp không quá 60 ngày. Vùng sâu, vùng xa: 60 ngày, phức tạp không quá 70 ngày — Điều 37 Luật Khiếu nại.

– "Vụ việc phức tạp" không do cơ quan tự gọi. Điều 3a Nghị định số 124/2020/NĐ-CP (do Điều 2 Nghị định số 155/2026/NĐ-CP bổ sung) liệt kê đóng 7 trường hợp: a) một nội dung nhưng phải xác minh từ 02 địa điểm trở lên; b) từ 02 nội dung phải xác minh trở lên; c) nhiều người khiếu nại cùng một nội dung, hoặc nội dung liên quan quyền lợi của nhiều người; d) người khiếu nại ở nước ngoài hoặc là người nước ngoài, hành vi bị khiếu nại xảy ra ở nước ngoài, nội dung phải xác minh ở nước ngoài; đ) liên quan trách nhiệm quản lý của nhiều cơ quan, tổ chức; e) các cơ quan liên quan còn ý kiến khác nhau; g) có tài liệu, chứng cứ mâu thuẫn nhau. Khoản 2 của chính điều đó: "Việc xác định vụ việc phức tạp phải được thể hiện bằng văn bản và lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại." ⇒ Bị kéo dài thời hạn thì có quyền đề nghị cho xem văn bản xác định đó.

– Được mời đối thoại thì nên đi. Điều 2 khoản 11 Luật số 136/2025/QH15 bổ sung khoản 6 Điều 30 Luật Khiếu nại: "Trường hợp người khiếu nại đã được mời đối thoại nhưng không tham gia đối thoại mà không có lý do chính đáng thì người giải quyết khiếu nại vẫn tiếp tục giải quyết khiếu nại." Vắng mặt không làm vụ việc dừng lại.

– Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày kể từ ngày ban hành mà người khiếu nại không khiếu nại lần hai; "đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày" — Điều 44 khoản 1. Quyết định lần hai có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày ban hành, và khoản 2 lặp lại NGUYÊN VẸN vế vùng sâu, vùng xa: "đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày." ⇒ Ở vùng khó khăn, quyết định lần hai cũng chưa chắc đã có hiệu lực sau đúng 30 ngày. Quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì thi hành ngay — Điều 44 khoản 4 Luật Khiếu nại.

4. VỤ VIỆC CÓ THỂ BỊ TẠM ĐÌNH CHỈ HOẶC ĐÌNH CHỈ

– Vụ việc có thể bị TREO giữa chừng. Điều 11a Luật Khiếu nại (do Điều 2 khoản 4 Luật số 136/2025/QH15 bổ sung) cho người giải quyết khiếu nại TẠM ĐÌNH CHỈ khi: a) sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác làm người khiếu nại không thể tiếp tục tham gia; b) cần chờ kết quả giải quyết của cơ quan có thẩm quyền về vấn đề liên quan trực tiếp đến nội dung khiếu nại.

– Và có thể bị ĐÌNH CHỈ hẳn — khoản 2 Điều 11a: a) người khiếu nại rút toàn bộ khiếu nại; b) cá nhân khiếu nại chết mà quyền, lợi ích không được thừa kế, hoặc tổ chức giải thể, phá sản, kết thúc hoạt động mà quyền, nghĩa vụ không được kế thừa; c) vụ việc không còn đối tượng hoặc nội dung để giải quyết; d) vụ việc đã được Toà án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Toà án.

– ⚠ ĐÌNH CHỈ KHÔNG PHẢI LÀ HẾT. Điều 11 khoản 8 cho 30 ngày kể từ khi có văn bản thông báo đình chỉ để TIẾP TỤC khiếu nại; quá 30 ngày mà im lặng thì đơn sau đó không được thụ lý nữa. Đây là mốc rất dễ bỏ lỡ vì không ai nhắc.

– Giấy tờ và thời hạn của cơ chế này: Điều 28b Nghị định số 124/2020/NĐ-CP (do Điều 12 Nghị định số 155/2026/NĐ-CP bổ sung cùng cả Mục 2a) buộc ban hành quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ theo Mẫu số 14a và gửi cho người khiếu nại trong 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành; khi căn cứ tạm đình chỉ không còn thì ban hành quyết định tiếp tục giải quyết theo Mẫu số 14b, cũng gửi trong 03 ngày làm việc. Không nhận được giấy thì hỏi — mốc 30 ngày của Điều 11 khoản 8 đếm từ văn bản thông báo đó.

– Thời gian tạm đình chỉ KHÔNG tính vào thời hạn giải quyết khiếu nại (Điều 11a khoản 4), và thời hạn giải quyết được tính tiếp từ ngày ban hành quyết định tiếp tục giải quyết (Điều 28b). Nghĩa là bảng tính thời hạn ở Tờ 2 phải cộng thêm quãng bị treo.

– "Sự kiện bất khả kháng" và "trở ngại khách quan" được định nghĩa ở Điều 28a Nghị định số 124/2020/NĐ-CP: danh sách MỞ ("bao gồm nhưng không giới hạn"), nêu tên thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, địch hoạ; tai nạn, ốm đau, đi công tác, học tập ở nơi xa; hồ sơ, tài liệu liên quan trực tiếp đang bị cơ quan có thẩm quyền tạm giữ, niêm phong. Muốn dùng thì phải có căn cứ, tài liệu chứng minh.

5. BỊ TỪ CHỐI THỤ LÝ VÌ NHỮNG LẼ NÀY (Điều 11 Luật Khiếu nại)

– Điều 11 có ĐỦ 9 khoản; dưới đây liệt kê cả 9, không rút gọn.

– Khoản 1 — quyết định, hành vi mang tính nội bộ của cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết định, hành vi trong chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cấp dưới; quyết định hành chính CÓ CHỨA ĐỰNG QUY PHẠM PHÁP LUẬT ban hành theo trình tự của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quyết định, hành vi thuộc phạm vi bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh, ngoại giao. (Cụm "trong nội bộ" đã được thay bằng "mang tính nội bộ của" tại Điều 2 khoản 15 điểm a Luật số 136/2025/QH15.) ⚠ Vế "chứa đựng quy phạm pháp luật" là chỗ hay vướng ở đất đai: bảng giá đất, quyết định quy hoạch dạng văn bản quy phạm pháp luật không khiếu nại theo Luật Khiếu nại được — thứ khiếu nại được là quyết định áp cho THỬA ĐẤT CỦA MÌNH.

– Khoản 2 — quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại. Hàng xóm không khiếu nại thay được.

– Khoản 3 — người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp. Hay vướng ở hồ sơ đất của người già, người mất năng lực hành vi dân sự: phải có người đại diện hợp pháp trước đã.

– Khoản 4 — người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại. Nhờ người khác đi thay thì phải có văn bản uỷ quyền theo Mẫu số 02, đã công chứng hoặc chứng thực (xem mục 6).

– Khoản 5 — đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại.

– Khoản 6 — thời hiệu, thời hạn khiếu nại đã hết mà không có lý do chính đáng.

– Khoản 7 — khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai. Sau lần hai chỉ còn cửa Toà án (Điều 42 Luật Khiếu nại).

– Khoản 8 — "Có văn bản thông báo đình chỉ việc giải quyết khiếu nại mà sau 30 ngày người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại." ⇒ Nhận được thông báo đình chỉ thì đồng hồ 30 NGÀY bắt đầu chạy; im lặng quá 30 ngày là mất quyền. Xem mục 4 về đình chỉ.

– Khoản 9 — nguyên văn: "Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án, trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính của Tòa án." ⇒ Hai vế phải đọc liền nhau. Vế đầu: không đi hai cửa cùng một lúc — đã khởi kiện và Toà đã thụ lý thì đơn khiếu nại bị trả lại. Vế TRỪ: nếu Toà đã ra QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ giải quyết vụ án hành chính (rút đơn khởi kiện, hết thời hiệu khởi kiện, việc kiện không thuộc thẩm quyền của Toà…) thì cửa khiếu nại MỞ LẠI — nộp kèm bản sao quyết định đình chỉ của Toà để chứng minh mình thuộc vế trừ. ⚠ Luật số 136/2025/QH15 không sửa khoản này, nên vế trừ còn nguyên.

– Ngoài ra, Điều 2 khoản 3 Luật số 136/2025/QH15 viết lại Điều 10 Luật Khiếu nại: "Nội dung khiếu nại đã rút sẽ không được xem xét, giải quyết lại, trừ trường hợp có căn cứ xác định người khiếu nại rút khiếu nại là do bị ép buộc, đe dọa." Rút đơn là mất luôn nội dung đã rút — cân nhắc kỹ trước khi ký giấy rút.

6. GIẤY TỜ, CHỮ KÝ, UỶ QUYỀN, SỐ BẢN

– Đơn khiếu nại KHÔNG phải công chứng, chứng thực. Thứ phải công chứng hoặc chứng thực là VĂN BẢN UỶ QUYỀN khiếu nại của cá nhân, và văn bản đó theo Mẫu số 02 — khoản 3 Điều 5 Nghị định số 124/2020/NĐ-CP, được sửa tại Điều 3 Nghị định số 155/2026/NĐ-CP. Một nội dung không được uỷ quyền cho nhiều người.

– ⚠ Mốc phải nhớ: Điều 21 Nghị định số 155/2026/NĐ-CP ghi "Quy định về công chứng văn bản uỷ quyền khiếu nại của cá nhân tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 124/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị định này hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027." Từ mốc đó trở đi phải hỏi lại nơi nhận đơn về yêu cầu chứng thực.

– Đơn phải có đủ nội dung của Điều 8 khoản 2 Luật Khiếu nại: ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ người khiếu nại; tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại; tài liệu liên quan; yêu cầu giải quyết. Mẫu số 01 đã xếp sẵn đủ các mục này — điền hết, đừng bỏ trống mục nào.

– Nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung: đơn phải có chữ ký của tất cả những người khiếu nại VÀ phải có văn bản cử người đại diện. Thiếu một trong hai thì cơ quan chưa thụ lý — Điều 8 khoản 4 điểm b Luật Khiếu nại và Điều 16 khoản 1 Nghị định số 124/2020/NĐ-CP.

– Khiếu nại lần hai, nguyên văn Điều 33 khoản 1 Luật Khiếu nại (viết lại tại Điều 2 khoản 12 Luật số 136/2025/QH15): "Trường hợp khiếu nại lần hai thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu (nếu có), các tài liệu có liên quan cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai." Chú ý hai chữ trong ngoặc: "nếu có", KHÔNG phải "bắt buộc".

– ⚠ Hai chữ "nếu có" là để cứu người rơi vào vế thứ nhất của chính khoản 1 đó: khiếu nại lần đầu ĐÃ HẾT THỜI HẠN mà không được giải quyết — tức không hề có quyết định nào để nộp kèm. Người đó vẫn khiếu nại lần hai được, KHÔNG phải ngồi chờ. Điều 4 khoản 2 Nghị định số 124/2020/NĐ-CP nói cùng chiều: "Trường hợp quá thời hạn quy định mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết thì người khiếu nại gửi đơn đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai, nêu rõ lý do và gửi kèm các tài liệu có liên quan về vụ việc khiếu nại." ⇒ Chờ cho có quyết định lần đầu rồi mới nộp là cách mất nốt 30 ngày của khoản 1.

– Số lượng bản đơn: Luật Khiếu nại và Nghị định số 124/2020/NĐ-CP không quy định. Tờ này không in con số nào; kinh nghiệm thực tế là làm dư một bản để xin dấu tiếp nhận rồi giữ lại, vì chính bản đó chứng minh ngày nộp.

7. KHIẾU NẠI HAY KHỞI KIỆN — CHỌN CỬA NÀO

– Khiếu nại và khởi kiện là hai cửa, không phải hai bước bắt buộc. Ngay từ đầu, Điều 7 khoản 1 Luật Khiếu nại đã cho chọn: khiếu nại lần đầu, HOẶC khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án. Sau khi có quyết định giải quyết lần đầu, Điều 33 lại cho chọn tiếp: khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện. Sau lần hai thì chỉ còn Toà án — Điều 42.

– Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính là 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính (Điều 116 khoản 2 điểm a Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13); nếu đã khiếu nại đúng quy định thì 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc lần hai, hoặc 01 năm kể từ ngày hết thời hạn giải quyết mà cơ quan không giải quyết và không trả lời (Điều 116 khoản 3).

– Toà sơ thẩm là Toà án nhân dân KHU VỰC — nhưng Điều 31 Luật Tố tụng hành chính (viết lại tại Điều 2 khoản 3 Luật số 85/2025/QH15) chia làm HAI cửa khác nhau, và đây là chỗ nộp sai toà bị trả đơn trong lúc thời hiệu vẫn trôi. Đọc cả hai khoản trước khi chọn.

– Cửa thứ nhất — quyết định của cơ quan nhà nước CẤP XÃ. Nguyên văn khoản 1: "Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước cấp xã, người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước cấp xã đó thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực." ⇒ Kiện quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã — KỂ CẢ quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, tức đúng tình huống lõi của tờ này — thì nộp ở Toà án nhân dân khu vực có địa giới bao trùm CHÍNH XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU ĐÓ, KHÔNG phải toà nơi mình cư trú. Người thừa kế hay chủ đất đang sống ở tỉnh khác đặc biệt phải nhớ điều này.

– Cửa thứ hai — các cấp còn lại. Khoản 2 mở đầu bằng vế loại trừ: "Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước cấp tỉnh trở xuống […], trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, được xác định như sau: a) Trường hợp người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên cùng phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh với người bị kiện thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nơi người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở;" — điểm b: không cùng tỉnh với người bị kiện thì thuộc Toà nơi quyết định, hành vi bị khởi kiện làm phát sinh, thay đổi, hạn chế, chấm dứt quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện. Vế "trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này" là chỗ hay bị chép rơi mất. ⇒ Quy tắc "toà nơi người khởi kiện cư trú" CHỈ dùng khi quyết định KHÔNG phải của cơ quan cấp xã — ví dụ quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, kể cả quyết định giải quyết khiếu nại của cấp tỉnh.

– ⚠ Chiều của vụ án HÀNH CHÍNH ở trên khác chiều của vụ án DÂN SỰ về tranh chấp đất đai (toà nơi có bất động sản) — đừng lẫn hai quy tắc.

– Riêng quyết định giải quyết tranh chấp đất đai: cửa khởi kiện cũng chỉ mở trong 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định, theo Điều 236 khoản 3 điểm a Luật Đất đai.

10. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Mẫu số 01 (Đơn khiếu nại) tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ. Điều 20 khoản 1 của nghị định này thay thế Mẫu số 01 cũ của Nghị định số 124/2020/NĐ-CP; Điều 21 — hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

– Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 Điều 3 khoản 1: "Đơn khiếu nại được thực hiện theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này."; Điều 4 khoản 2 (khiếu nại lần hai khi lần đầu quá hạn không được giải quyết); Điều 8 khoản 3, Điều 10 khoản 1, Điều 11 khoản 1 (nơi nhận đơn không có thẩm quyền thì HƯỚNG DẪN, không chuyển đơn); Điều 16 khoản 1 (được sửa tại Điều 10 Nghị định số 155/2026/NĐ-CP) — thời hạn thụ lý 07 ngày làm việc.

– Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13: Điều 7 (trình tự khiếu nại), Điều 8 (hình thức và nội dung đơn), Điều 9 (thời hiệu 90 ngày), Điều 11 (các khiếu nại không được thụ lý — đủ 9 khoản), Điều 21 (thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), Điều 27 (thụ lý), Điều 28 và Điều 37 (thời hạn giải quyết lần đầu, lần hai), Điều 33 (khiếu nại lần hai), Điều 42 (khởi kiện sau lần hai), Điều 44 (hiệu lực quyết định giải quyết).

– Luật số 136/2025/QH15 Điều 2 — sửa Luật Khiếu nại: khoản 4 BỔ SUNG Điều 11a (tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết khiếu nại), khoản 7 viết lại Điều 17 (thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã), khoản 8 viết lại khoản 2 Điều 21 (Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết lần hai), khoản 12 viết lại khoản 1 Điều 33, khoản 15 điểm a thay "trong nội bộ" bằng "mang tính nội bộ của" tại khoản 1 Điều 11, khoản 15 điểm b thay "10 ngày" bằng "07 ngày làm việc" tại Điều 27, khoản 16 BÃI BỎ Điều 18. Điều 4 — hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

– Nghị định số 155/2026/NĐ-CP Điều 2 bổ sung Điều 3a Nghị định số 124/2020/NĐ-CP (thế nào là "vụ việc phức tạp"); Điều 12 bổ sung Mục 2a — Điều 28a, Điều 28b (tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết khiếu nại, Mẫu số 14a và Mẫu số 14b).

– Luật Đất đai số 31/2024/QH15: Điều 237 (quyền khiếu nại, khởi kiện về quản lý đất đai) và Điều 236 khoản 3 điểm a (30 ngày để khởi kiện hoặc khiếu nại quyết định giải quyết tranh chấp đất đai).

– Nghị định số 151/2025/NĐ-CP Điều 5 khoản 2 điểm g — chuyển việc giải quyết tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Điều 16 khoản 3 điểm đ2 bãi bỏ Điều 5 nói trên "trừ các điểm i khoản 1, điểm g khoản 2 và điểm d khoản 5" — tức điểm g còn nguyên hiệu lực. ⚠ NHƯNG Điều 21 khoản 2 chính Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ghi: "Nghị định này được thực hiện đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027." Mốc đó áp cho toàn bộ nghị định, nên điểm g cũng hết hạn cùng ngày — từ 01/3/2027 phải kiểm lại cơ quan nào ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.

– Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Điều 116 (thời hiệu khởi kiện) và Điều 31 được sửa tại Điều 2 khoản 3 Luật số 85/2025/QH15 (thẩm quyền của Toà án nhân dân khu vực — khoản 1 cho quyết định của cơ quan nhà nước CẤP XÃ, khoản 2 cho các cấp còn lại và mở đầu bằng vế "trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này").

Bản xem trước dựng lại từ tệp gốc, giữ nguyên căn lề và bảng biểu. Tệp tải về là bản đầy đủ để bạn điền và in.

Khám phá thêm

Tìm nhanh theo nhu cầu của bạn

Dự án, giỏ hàng và tin nhà đất được cập nhật liên tục — chọn mục gần nhất với thứ bạn đang tìm.