Biểu mẫu tải về
Văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc
Nhà nước chỉ ban hành phần lời chứng của công chứng viên, phần thân để người lập điền thì không có mẫu. Tên văn bản lấy đúng tên Thông tư 05/2025 dùng.
Căn cứ pháp lý: Điều 640 và Điều 631 khoản 3 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13; Điều 58 khoản 4 Luật Công chứng số 46/2024/QH15; Điều 38 khoản 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP; lời chứng theo Mẫu TP-CC-28 Thông tư 05/2025/TT-BTP
Nội dung biểu mẫu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ, HUỶ BỎ DI CHÚC
(Do chính người lập di chúc ký khi còn sống. Chọn ĐÚNG MỘT trong bốn việc tại mục III và gạch bỏ ba việc còn lại.)
Căn cứ:
– Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, các điều 624, 630, 631, 632, 634, 640, 643, 644 và 650;
– Luật Công chứng số 46/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, các điều 42, 44, 53, 58 và 61;
– Thông tư số 05/2025/TT-BTP ngày 15/5/2025 của Bộ Tư pháp, Điều 19 và Điều 24 khoản 28 (Mẫu lời chứng TP-CC-28);
– Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về chứng thực, Điều 5 và Điều 38 khoản 2 (đối với trường hợp chứng thực tại Uỷ ban nhân dân cấp xã).
ĐỌC NGUYÊN VĂN ĐIỀU 640 TRƯỚC KHI ĐIỀN
Điều 640 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (Công báo số 1245 + 1246 ngày 28/12/2015):
“1. Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào.
2. Trường hợp người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau; nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật.
3. Trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị hủy bỏ.”
⚠ Khoản 1 cho quyền làm cả bốn việc, nhưng Bộ luật chỉ nói hậu quả của BỔ SUNG (khoản 2) và THAY THẾ (khoản 3). Hậu quả của SỬA ĐỔI và của HUỶ BỎ không có điều luật nào nói thẳng — vì vậy chính tờ giấy này phải viết rõ ra, xem mục III.
BA QUY TẮC HÌNH THỨC — ĐIỀU 631 KHOẢN 3
1. Không viết tắt và không viết bằng ký hiệu.
2. Nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập.
3. Chỗ có tẩy xoá, sửa chữa phải có chữ ký của người tự viết hoặc của người làm chứng ngay bên cạnh.
Điều 640 không quy định hình thức riêng cho văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc. Nhưng khoản 2 Điều 640 cho phần bổ sung “có hiệu lực pháp luật như nhau” với di chúc, nên văn bản này nên được lập theo đúng chuẩn của một bản di chúc. (Đây là suy luận từ khoản 2, không phải câu chữ có sẵn của một điều luật — hỏi lại công chứng viên nếu cần chắc chắn.)
Riêng Điều 630 khoản 3: “Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.” Với hai nhóm này, người làm chứng và việc công chứng/chứng thực là BẮT BUỘC, không phải “nếu có”.
I. NGƯỜI LẬP DI CHÚC
Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm ............, tại ..............................................................., tôi là:
Họ và tên: .......................................................
Sinh ngày: .......................................................
Số định danh cá nhân: .......................................................
Nơi cư trú: .......................................................
Điện thoại: .......................................................
Tôi chính là người đã lập bản di chúc nêu tại mục II. Tại thời điểm ký văn bản này tôi minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép.
Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc là quyền gắn với chính người lập di chúc — tôi tự mình ký, KHÔNG uỷ quyền cho ai ký thay.
II. DI CHÚC ĐANG NÓI TỚI — GHI CHO ĐỦ ĐỂ KHÔNG NHẦM BẢN
Ghi càng đủ càng tốt. Người đọc tờ này sau khi tôi mất phải chỉ ra được ĐÚNG MỘT bản di chúc, không phải đoán.
Di chúc lập ngày: .......................................................
Lập tại: .......................................................
Hình thức (tự viết / có người làm chứng / có công chứng / có chứng thực): .......................................................
Số công chứng (nếu có): .......................................................
Tổ chức hành nghề công chứng / Uỷ ban nhân dân cấp xã đã công chứng, chứng thực: .......................................................
Số trang, số bản gốc: .......................................................
Nội dung tóm tắt (tài sản gì, cho ai): .......................................................
Bản di chúc đó hiện đang ở đâu (đánh dấu ☒ vào ô đúng):
☐ Tôi tự giữ, hoặc gửi người khác giữ (Điều 641 Bộ luật Dân sự) — nêu rõ ai giữ: ..........................................
☐ ĐANG ĐƯỢC LƯU GIỮ tại một tổ chức hành nghề công chứng theo Điều 61 khoản 1 Luật Công chứng (có Giấy nhận lưu giữ di chúc) — tên tổ chức đó: ..........................................
⚠ Hai ô trên KHÁC NHAU. “Đã công chứng ở đâu đó” không đồng nghĩa với “đang được lưu giữ ở đó”. Nghĩa vụ thông báo tại mục VI chỉ phát sinh với ô thứ hai.
III. VIỆC TÔI CHỌN LÀM — CHỌN ĐÚNG MỘT Ô
Bốn việc dưới đây có hệ quả pháp lý KHÁC NHAU. Đánh dấu ☒ vào một ô và gạch bỏ ba ô còn lại. Đánh dấu từ hai ô trở lên là làm hỏng chính tờ giấy này.
☐ 1. SỬA ĐỔI — đổi lại nội dung của một hoặc vài điều khoản trong di chúc cũ.
Hệ quả: Di chúc cũ VẪN CÒN, chỉ những chỗ tôi ghi tại mục IV là thay bằng nội dung mới. Bộ luật Dân sự không có điều nào nói riêng về hệ quả của việc sửa đổi, nên phần nội dung cũ bị thay và phần nội dung mới thay vào PHẢI ĐƯỢC CHÉP RA CẠNH NHAU tại mục IV. Không chép ra thì sau này không ai đọc được ý chí thật.
☐ 2. BỔ SUNG — thêm nội dung mới, không đụng vào nội dung cũ.
Hệ quả: Theo Điều 640 khoản 2: di chúc cũ và phần bổ sung CÓ HIỆU LỰC NHƯ NHAU — HAI BẢN CÙNG SỐNG. Nếu một phần của di chúc cũ và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì CHỈ PHẦN BỔ SUNG có hiệu lực; phần còn lại của di chúc cũ vẫn nguyên. Chọn ô này KHÔNG làm di chúc cũ mất đi.
☐ 3. THAY THẾ — lập một DI CHÚC MỚI thay cho toàn bộ di chúc cũ.
Hệ quả: Theo Điều 640 khoản 3: di chúc trước BỊ HUỶ BỎ. Nhưng khoản 3 chỉ ghi nhận việc thay thế “bằng di chúc mới”, nên chọn ô này thì phải CÓ MỘT DI CHÚC MỚI HOÀN CHỈNH: định đoạt lại toàn bộ tài sản, ký theo đúng thể thức của di chúc. Tờ giấy này một mình KHÔNG thay thế được di chúc cũ — nó chỉ ghi nhận việc thay thế và huỷ bỏ.
☐ 4. HUỶ BỎ — bỏ di chúc cũ, KHÔNG lập di chúc mới.
Hệ quả: ⚠ HỆ QUẢ NẶNG NHẤT TRONG BỐN Ô. Huỷ toàn bộ mà không lập di chúc mới thì tôi rơi vào trường hợp “Không có di chúc” tại Điều 650 khoản 1 điểm a — di sản chia THEO PHÁP LUẬT, theo hàng thừa kế, những người cùng hàng hưởng phần bằng nhau. Huỷ một phần thì phần đó rơi vào Điều 650 khoản 2 điểm a — “Phần di sản không được định đoạt trong di chúc”. KHÔNG có di chúc cũ hơn nào sống lại: Bộ luật Dân sự 2015 không có quy định phục hồi di chúc đã bị huỷ bỏ.
IV. NỘI DUNG CỤ THỂ
A. Điều khoản của di chúc cũ mà tôi sửa đổi hoặc huỷ bỏ — chép lại NGUYÊN VĂN (ghi “không có” nếu tôi chỉ bổ sung):
..............................................................................
..............................................................................
..............................................................................
..............................................................................
B. Nội dung mới thay vào, hoặc nội dung tôi bổ sung thêm:
..............................................................................
..............................................................................
..............................................................................
..............................................................................
..............................................................................
..............................................................................
C. Đối với trường hợp THAY THẾ: di chúc mới của tôi được lập ngày ...................., tại ................................................, gồm ...... trang. Kể từ khi di chúc mới đó có hiệu lực, di chúc nêu tại mục II BỊ HUỶ BỎ theo Điều 640 khoản 3.
D. Đối với trường hợp HUỶ BỎ: tôi huỷ bỏ ☐ TOÀN BỘ ☐ MỘT PHẦN (phần nào thì chép ở mục A) di chúc nêu tại mục II, và tôi KHÔNG lập di chúc mới thay thế. Tôi đã đọc và hiểu hệ quả ghi tại ô số 4 mục III.
V. NHỮNG BẢN DI CHÚC KHÁC CỦA TÔI
Ngoài bản nêu tại mục II, tôi đã lập những bản di chúc sau đây (ghi “không có” nếu không có bản nào khác):
1. Lập ngày ............ tại: .......................................................
2. Lập ngày ............ tại: .......................................................
Đối với những bản trên, tôi tuyên bố: ☐ vẫn giữ nguyên hiệu lực ☐ huỷ bỏ toàn bộ.
Khai thiếu ở mục này là nguồn tranh chấp thường gặp nhất: hai bản di chúc cùng tồn tại, không bản nào nói gì về bản kia.
VI. NGHĨA VỤ THÔNG BÁO — MỤC HAY BỊ BỎ QUÊN NHẤT
Điều 58 khoản 4 Luật Công chứng số 46/2024/QH15, nguyên văn: “Di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu công chứng viên của bất kỳ tổ chức hành nghề công chứng nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó. Trường hợp di chúc trước đó đang được lưu giữ tại 01 tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng đang lưu giữ di chúc biết việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc đó.”
Đọc hai vế: (1) TIN TỐT — không phải quay lại nơi cũ, làm được ở BẤT KỲ tổ chức hành nghề công chứng nào, kể cả khác tỉnh (Điều 44 cùng luật loại trừ đích danh di chúc và việc sửa đổi, huỷ bỏ di chúc khỏi giới hạn địa hạt tỉnh). (2) NGHĨA VỤ — nếu di chúc cũ ĐANG ĐƯỢC LƯU GIỮ tại một tổ chức công chứng thì CHÍNH TÔI phải đi báo cho nơi đó, không ai làm thay.
Nếu di chúc cũ đi đường CHỨNG THỰC tại Uỷ ban nhân dân cấp xã thì quy tắc NGƯỢC LẠI: Điều 38 khoản 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP giao việc thông báo cho CƠ QUAN — “cơ quan đã thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã chứng thực trước đây… để ghi chú vào sổ chứng thực giao dịch”. Đường này cũng làm được ở bất kỳ cơ quan có thẩm quyền chứng thực nào.
Ghi lại việc thông báo (đường công chứng — tôi tự đi báo):
☐ Đã thông báo cho: .......................................................
Ngày thông báo: .......................................................
Hình thức (nộp trực tiếp / bưu chính / trực tuyến) và giấy tờ chứng minh: .......................................................
Giữ lại giấy biên nhận, chữ ký nhận hoặc vận đơn bưu chính. Đó là thứ duy nhất chứng minh tôi đã làm nốt nửa việc còn lại.
VII. HAI THỨ KHÔNG THAY ĐỔI DÙ TÔI SỬA HAY HUỶ
1. ĐIỀU 644 VẪN ÁP DỤNG. Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng và con thành niên không có khả năng lao động vẫn được hưởng phần di sản bằng HAI PHẦN BA suất của một người thừa kế theo pháp luật, kể cả khi di chúc không cho họ hưởng hoặc cho hưởng ít hơn. Sửa hay huỷ di chúc không cắt được quyền này. (Không áp dụng với người từ chối nhận di sản theo Điều 620 hoặc người không có quyền hưởng di sản theo khoản 1 Điều 621.)
2. VĂN BẢN NÀY CHƯA CHUYỂN QUYỀN CHO AI. Theo Điều 643 khoản 1, di chúc chỉ có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế. Sửa hay huỷ di chúc không làm sang tên, không đụng tới quyền sử dụng đất của tôi hôm nay, và cũng không rút lại được những giao dịch tôi đã ký (mua bán, tặng cho, thế chấp) trước đó.
VIII. NGƯỜI LÀM CHỨNG (nếu có)
Theo Điều 634 Bộ luật Dân sự 2015, nếu tôi không tự viết mà đánh máy hoặc nhờ người khác viết thì phải có ÍT NHẤT HAI người làm chứng; tôi phải ký hoặc điểm chỉ TRƯỚC MẶT họ, rồi họ xác nhận chữ ký, điểm chỉ của tôi và ký vào văn bản.
Theo Điều 632, những người sau đây KHÔNG được làm chứng:
1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.
2. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.
3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Người làm chứng 1 — họ và tên: .......................................................
Số định danh cá nhân: .......................................................
Nơi cư trú: .......................................................
Người làm chứng 2 — họ và tên: .......................................................
Số định danh cá nhân: .......................................................
Nơi cư trú: .......................................................
IX. CAM ĐOAN
1. Những thông tin ghi trong văn bản này là đúng sự thật.
2. Tôi đã được giải thích và tôi hiểu rõ hệ quả pháp lý của việc mình chọn tại mục III.
3. Văn bản này thể hiện ý chí của riêng tôi; tôi không nhận bất kỳ khoản tiền hay lợi ích nào từ người khác để đổi lấy việc ký văn bản này.
4. Tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam đoan trên.
Văn bản được lập thành ...... bản, mỗi bản ...... trang, lưu giữ tại: .......................................................
..........., ngày ...... tháng ...... năm ............
NGƯỜI LẬP DI CHÚC
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)
LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN / NGƯỜI THỰC HIỆN CHỨNG THỰC
(Phần này do người có thẩm quyền ghi theo mẫu lời chứng của họ — với công chứng là Mẫu TP-CC-28 ban hành kèm Thông tư 05/2025/TT-BTP. Người lập di chúc KHÔNG tự điền vào đây.)
NĂM ĐIỀU CẦN BIẾT TRƯỚC KHI MANG TỜ NÀY ĐI
1. LÀM Ở ĐÂU. Điều 58 khoản 4 Luật Công chứng 2024 cho phép công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc tại BẤT KỲ tổ chức hành nghề công chứng nào. Đây là ngoại lệ có chủ ý: Điều 53 khoản 2 bắt mọi việc sửa đổi, huỷ bỏ giao dịch khác phải quay về đúng nơi đã công chứng, nhưng trừ đích danh khoản 4 Điều 58. Đường chứng thực tại Uỷ ban nhân dân cấp xã cũng không phụ thuộc nơi cư trú (Điều 5 khoản 5 điểm c Nghị định 23/2015).
2. MANG THEO GÌ. Bản dự thảo này, giấy tờ tuỳ thân, bản di chúc cũ hoặc giấy tờ về bản di chúc cũ, và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản (Điều 42 khoản 1 Luật Công chứng 2024).
3. KÝ TRƯỚC MẶT NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN, ký vào TỪNG TRANG (Điều 42 khoản 7 Luật Công chứng 2024). Không ký sẵn ở nhà rồi mang tới.
4. HỌ CÓ QUYỀN TỪ CHỐI. Điều 58 khoản 2 Luật Công chứng 2024 cho công chứng viên từ chối nếu thấy dấu hiệu người lập di chúc bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, hoặc có căn cứ cho rằng việc lập di chúc bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép mà không làm rõ được.
5. CHI PHÍ — HỎI TRƯỚC. Mẫu này KHÔNG in con số phí, lệ phí hay thù lao nào vì người dựng mẫu chưa mở được bản gốc quy định mức thu. Hỏi thẳng nơi tiếp nhận trước khi đi.
Bản xem trước dựng lại từ tệp gốc, giữ nguyên căn lề và bảng biểu. Tệp tải về là bản đầy đủ để bạn điền và in.