Trạm Nhà Đất

Biểu mẫu tải về

Di chúc định đoạt nhà đất

Mẫu di chúc để lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, có nêu rõ Điều 644 về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc.

Căn cứ pháp lý: Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, các điều 630, 631, 632 và 644

Nội dung biểu mẫu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

---------------

DI CHÚC

(Định đoạt quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất)

Căn cứ:

– Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, các điều 624, 630, 631, 632, 634 và 644;

– Luật Công chứng số 46/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, Điều 58 về công chứng di chúc;

– Luật Đất đai số 31/2024/QH15.

BA QUY TẮC HÌNH THỨC BẮT BUỘC — ĐỌC TRƯỚC KHI VIẾT

Theo khoản 3 Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015:

1. Không viết tắt và không viết bằng ký hiệu.

2. Di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

3. Chỗ có tẩy xoá, sửa chữa phải có chữ ký của người tự viết di chúc hoặc của người làm chứng ngay bên cạnh.

I. NGƯỜI LẬP DI CHÚC

Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm ............, tại ..............................................................., tôi là:

Họ và tên: ............................................................

Sinh ngày: ............................................................

Số định danh cá nhân: ............................................................

Nơi cư trú: ............................................................

Trong trạng thái tinh thần hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, không bị bất kỳ ai lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép, tôi lập di chúc này để định đoạt tài sản của mình sau khi tôi chết.

II. TÀI SẢN ĐỊNH ĐOẠT

Tài sản dưới đây thuộc quyền sử dụng, quyền sở hữu hợp pháp của tôi, hiện không có tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án:

Thửa đất số: ............................................................

Tờ bản đồ số: ............................................................

Địa chỉ: ............................................................

Diện tích (m²): ............................................................

Mục đích sử dụng: ............................................................

Thời hạn sử dụng: ............................................................

Tài sản gắn liền với đất: ............................................................

Giấy chứng nhận số: ............................................................

Do: ............................................................

Cấp ngày: ............................................................

Trường hợp tài sản trên là tài sản chung của vợ chồng, tôi chỉ định đoạt PHẦN CỦA TÔI trong khối tài sản chung đó.

III. NGƯỜI ĐƯỢC HƯỞNG DI SẢN

1. Họ và tên: ............................................................

Số định danh cá nhân: ............................................................

Nơi cư trú: ............................................................

Quan hệ với tôi: ............................................................

Được hưởng: ............................................................

2. Họ và tên: ............................................................

Số định danh cá nhân: ............................................................

Nơi cư trú: ............................................................

Quan hệ với tôi: ............................................................

Được hưởng: ............................................................

(Bổ sung tiếp nếu còn người khác.)

IV. ĐIỀU CẦN BIẾT TRƯỚC KHI KÝ — ĐIỀU 644 BỘ LUẬT DÂN SỰ 2015

Kể cả khi di chúc này không cho họ hưởng, hoặc cho hưởng ít hơn, những người sau vẫn được hưởng phần di sản bằng HAI PHẦN BA suất của một người thừa kế theo pháp luật:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

Quy định trên không áp dụng với người từ chối nhận di sản theo Điều 620, hoặc người không có quyền hưởng di sản theo khoản 1 Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015.

Vì vậy, nếu trong gia đình có người thuộc các trường hợp trên mà di chúc này không nhắc tới, phần định đoạt có thể bị điều chỉnh lại khi chia di sản. Nên trao đổi với công chứng viên về điểm này TRƯỚC khi ký.

V. NGƯỜI LÀM CHỨNG

Khi nào BẮT BUỘC phải có người làm chứng:

a) Khoản 3 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015: di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ PHẢI được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. Với hai trường hợp này, người làm chứng không phải chuyện "nếu có".

b) Điều 634 Bộ luật Dân sự 2015: nếu người lập di chúc không tự mình VIẾT bản di chúc — kể cả khi tự mình đánh máy, hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy — thì phải có ÍT NHẤT HAI người làm chứng.

Ký theo đúng thứ tự sau (Điều 634):

1. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc TRƯỚC MẶT những người làm chứng.

2. Những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ đó của người lập di chúc.

3. Những người làm chứng ký vào bản di chúc.

Ai KHÔNG được làm chứng (Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015):

1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

2. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Người làm chứng ghi rõ họ tên dưới đây và ký vào bản di chúc sau khi đã xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc:

1. Họ và tên: ............................................................

Số định danh cá nhân: ............................................................

Nơi cư trú: ............................................................

Ký, ghi rõ họ tên: ............................................................

2. Họ và tên: ............................................................

Số định danh cá nhân: ............................................................

Nơi cư trú: ............................................................

Ký, ghi rõ họ tên: ............................................................

VI. HIỆU LỰC VÀ SỬA ĐỔI

Di chúc này có hiệu lực kể từ thời điểm mở thừa kế. Tôi có quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc huỷ bỏ di chúc này bất cứ lúc nào khi còn sống. Trường hợp tôi lập di chúc mới thay thế, thì di chúc lập sau cùng có hiệu lực.

Nếu di chúc này được công chứng: theo khoản 4 Điều 58 Luật Công chứng số 46/2024/QH15, việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc đã công chứng có thể yêu cầu công chứng viên của BẤT KỲ tổ chức hành nghề công chứng nào thực hiện, không buộc quay lại nơi đã công chứng. Đổi lại, trường hợp di chúc trước đó đang được lưu giữ tại một tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc PHẢI THÔNG BÁO cho tổ chức đang lưu giữ di chúc biết việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ đó.

Di chúc được lập thành ...... bản, mỗi bản ...... trang, lưu giữ tại: ............................................................

NGƯỜI LẬP DI CHÚC

(Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

(Phần này do công chứng viên ghi. Người yêu cầu công chứng không tự điền.)

Bản xem trước dựng lại từ tệp gốc, giữ nguyên căn lề và bảng biểu. Tệp tải về là bản đầy đủ để bạn điền và in.

Khám phá thêm

Tìm nhanh theo nhu cầu của bạn

Dự án, giỏ hàng và tin nhà đất được cập nhật liên tục — chọn mục gần nhất với thứ bạn đang tìm.

Di chúc định đoạt nhà đất — tải file mẫu mới nhất - Trạm Nhà Đất