Trạm Nhà Đất

Biểu mẫu tải về

Văn bản cử người đại diện của nhóm người cùng sử dụng đất

Điều 27 Luật Đất đai cho nhóm người cùng sử dụng đất cử người đại diện nhưng không phát mẫu. Tờ này tách rõ hai con đường trong cùng một điểm luật.

Căn cứ pháp lý: Điều 27 khoản 2 điểm b Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Điều 101 khoản 1 và Điều 138 khoản 2 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13; Điều 14 Thông tư 01/2020/TT-BTP

Nội dung biểu mẫu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

---------------

VĂN BẢN THOẢ THUẬN CỬ NGƯỜI ĐẠI DIỆN

CỦA NHÓM NGƯỜI CÙNG SỬ DỤNG ĐẤT

(Chỉ dùng cho trường hợp quyền sử dụng đất của nhóm KHÔNG PHÂN CHIA ĐƯỢC THEO PHẦN — Điều 27 khoản 2 điểm b Luật Đất đai số 31/2024/QH15)

Căn cứ:

– Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Điều 27 khoản 2 điểm b và khoản 3, Điều 45 khoản 1, Điều 133 và Điều 135; Điều 259 khoản 1 đối với đất đứng tên hộ gia đình;

– Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, các điều 101, 102, 103, 104, 134, 138, 140, 141, 143, 209, 210, 212, 216, 217, 218 và các điều 562 – 569;

– Luật Công chứng số 46/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, các điều 42, 44, 47 và 57;

– Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về chứng thực, Điều 5, được sửa đổi, bổ sung bởi các Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, 280/2025/NĐ-CP và 18/2026/NĐ-CP;

– Thông tư số 01/2020/TT-BTP ngày 03/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Điều 14.

PHẦN A. ĐỌC TRƯỚC KHI ĐIỀN — ĐIỀU LUẬT NÀY CÓ HAI NGẢ

Nguyên văn Điều 27 khoản 2 điểm b Luật Đất đai số 31/2024/QH15 gồm hai câu, và hai câu đó chỉ ra hai con đường khác hẳn nhau:

“b) Trường hợp nhóm người sử dụng đất mà quyền sử dụng đất PHÂN CHIA ĐƯỢC THEO PHẦN cho từng thành viên trong nhóm, nếu từng thành viên của nhóm muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình thì phải thực hiện đăng ký biến động hoặc tách thửa theo quy định, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và được thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này.

Trường hợp quyền sử dụng đất của nhóm người sử dụng đất KHÔNG PHÂN CHIA ĐƯỢC THEO PHẦN thì các thành viên cùng nhau thực hiện hoặc ủy quyền cho người đại diện để thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất.”

✗ NGẢ 1 — PHÂN CHIA ĐƯỢC THEO PHẦN: KHÔNG dùng tờ này. Thành viên muốn thực hiện quyền đối với phần của mình phải đi ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG hoặc TÁCH THỬA rồi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận. Từ năm 2026, mẫu đơn cho các thủ tục đất đai do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành (Nghị định số 49/2026/NĐ-CP), mỗi tỉnh một mẫu — hỏi thẳng nơi sẽ nộp, đừng tải mẫu trên mạng.

✓ NGẢ 2 — KHÔNG PHÂN CHIA ĐƯỢC THEO PHẦN: tờ này dùng cho ngả này. Các thành viên cùng nhau thực hiện, hoặc cùng ký một văn bản cử người đại diện.

Luật Đất đai không định nghĩa "phân chia được theo phần". Bộ luật Dân sự thì có, và đây là hai câu để tự soi: Điều 209 khoản 1 — sở hữu chung theo phần là loại mà "phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu ĐƯỢC XÁC ĐỊNH đối với tài sản chung"; Điều 210 khoản 1 — sở hữu chung hợp nhất là loại mà "phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu chung KHÔNG ĐƯỢC XÁC ĐỊNH đối với tài sản chung". Không chắc nhóm mình thuộc loại nào thì mang hồ sơ cấp Giấy chứng nhận ra hỏi Văn phòng đăng ký đất đai hoặc tổ chức hành nghề công chứng TRƯỚC khi ký, đừng đoán.

PHẦN B. TỜ NÀY KHÔNG THAY ĐƯỢC HỢP ĐỒNG UỶ QUYỀN CÓ CÔNG CHỨNG

Tờ này dùng để nhóm chốt DANH SÁCH THÀNH VIÊN và cử một người lo THỦ TỤC, GIỮ GIẤY, QUẢN LÝ, CHO THUÊ. Nó KHÔNG cho phép người đại diện bán, tặng cho, thế chấp hay góp vốn thửa đất — bốn việc đó nằm ở mục VI, đánh dấu ✗, và không có ô để đánh dấu.

Lý do là một điều luật cụ thể. Điều 14 Thông tư số 01/2020/TT-BTP cho chứng thực chữ ký trên giấy uỷ quyền chỉ khi việc uỷ quyền "KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN, QUYỀN SỬ DỤNG BẤT ĐỘNG SẢN", và giới hạn ở bốn việc: nộp/nhận hộ hồ sơ; nhận hộ lương hưu, bưu phẩm, trợ cấp; nhờ trông nom nhà cửa; thành viên hộ gia đình vay vốn Ngân hàng chính sách xã hội. Khoản 3 điều đó nói thẳng: việc uỷ quyền khác thì "KHÔNG ĐƯỢC yêu cầu chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền; người yêu cầu chứng thực phải thực hiện các thủ tục theo quy định về chứng thực hợp đồng, giao dịch".

Vậy dùng tờ nào cho việc nào:

· Làm thủ tục, giữ sổ, nhận kết quả, cho thuê → TỜ NÀY, có chứng thực hoặc công chứng thì càng chắc.

· BÁN, TẶNG CHO, THẾ CHẤP, GÓP VỐN → hoặc TẤT CẢ thành viên cùng ký hợp đồng chuyển nhượng tại tổ chức hành nghề công chứng, hoặc lập một HỢP ĐỒNG UỶ QUYỀN riêng — hai bên cùng ký — rồi công chứng, hoặc chứng thực theo thủ tục chứng thực giao dịch. Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực theo Điều 27 khoản 3 điểm a Luật Đất đai số 31/2024/QH15.

Nơi làm thủ tục: văn bản uỷ quyền về bất động sản KHÔNG bị buộc làm ở nơi có đất, dù đi đường nào. Điều 44 Luật Công chứng số 46/2024/QH15 xếp "văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản" vào nhóm TRỪ khỏi giới hạn theo tỉnh; Điều 5 khoản 5 điểm d Nghị định số 23/2015/NĐ-CP xếp "văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất, nhà ở" vào nhóm chứng thực KHÔNG PHỤ THUỘC NƠI CƯ TRÚ, trong khi khoản 6 buộc mọi giao dịch khác về quyền sử dụng đất phải chứng thực tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Thành viên ở xa ký được tại nơi mình ở. Riêng HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG ký sau này thì vẫn phải công chứng trong tỉnh nơi có đất, hoặc chứng thực tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất.

PHẦN C. NỘI DUNG THOẢ THUẬN

Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm ............, tại ..............................................................., chúng tôi gồm toàn bộ các thành viên của nhóm người cùng sử dụng đất nêu tại mục II, cùng thoả thuận và ký văn bản này.

I. THỬA ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Địa chỉ: .......................................................

Thửa đất số ................ , tờ bản đồ số: .......................................................

Diện tích đất (m²): .......................................................

Mục đích sử dụng đất: .......................................................

Thời hạn sử dụng đất: .......................................................

Nguồn gốc sử dụng đất: .......................................................

Tài sản gắn liền với đất (loại nhà, diện tích sàn, nếu có): .......................................................

Giấy chứng nhận số: .......................................................

Do: .......................................................

Cấp ngày: .......................................................

Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: .......................................................

Giấy chứng nhận đang được cấp theo cách nào (đánh dấu một ô):

☐ Cấp chung 01 Giấy chứng nhận cho cả nhóm và trao cho người đại diện.

☐ Cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận.

☐ Giấy chứng nhận cũ ghi tên hộ gia đình / ghi tên đại diện hộ gia đình.

Điều 135 khoản 2 Luật Đất đai số 31/2024/QH15: thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất thì cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; nếu những người có chung quyền có yêu cầu thì cấp chung 01 Giấy chứng nhận "và trao cho người đại diện". Việc một người giữ bản gốc KHÔNG làm người đó thành chủ duy nhất của thửa đất.

Sổ cũ ghi HỘ GIA ĐÌNH thì vẫn dùng được tờ này: Điều 259 khoản 1 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 quy định hộ gia đình sử dụng đất được xác định theo pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực "được tham gia quan hệ pháp luật về đất đai với tư cách nhóm người sử dụng đất mà có chung quyền sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật này". Nhưng thành viên phải là người có chung quyền TẠI THỜI ĐIỂM QUYỀN ĐƯỢC XÁC LẬP, không phải người đang có tên trong hồ sơ cư trú hôm nay.

II. DANH SÁCH ĐẦY ĐỦ THÀNH VIÊN NHÓM NGƯỜI CÙNG SỬ DỤNG ĐẤT

Liệt kê ĐỦ. Thiếu một người là thiếu một chữ ký ở mục X, và cả văn bản này lẫn mọi giao dịch dựa vào nó đều hở. Nhóm đông hơn thì chép thêm khối và đánh số tiếp.

Thành viên thứ 1:

Ông/Bà: .......................................................

Sinh ngày: .......................................................

Số định danh cá nhân / Hộ chiếu: .......................................................

Nơi cư trú: .......................................................

Điện thoại: .......................................................

Quan hệ với các thành viên khác: .......................................................

Phần quyền sử dụng đất (nếu xác định được; nếu không thì ghi "không xác định"): .......................................................

Thành viên thứ 2:

Ông/Bà: .......................................................

Sinh ngày: .......................................................

Số định danh cá nhân / Hộ chiếu: .......................................................

Nơi cư trú: .......................................................

Điện thoại: .......................................................

Quan hệ với các thành viên khác: .......................................................

Phần quyền sử dụng đất (nếu xác định được; nếu không thì ghi "không xác định"): .......................................................

Thành viên thứ 3:

Ông/Bà: .......................................................

Sinh ngày: .......................................................

Số định danh cá nhân / Hộ chiếu: .......................................................

Nơi cư trú: .......................................................

Điện thoại: .......................................................

Quan hệ với các thành viên khác: .......................................................

Phần quyền sử dụng đất (nếu xác định được; nếu không thì ghi "không xác định"): .......................................................

Thành viên thứ 4:

Ông/Bà: .......................................................

Sinh ngày: .......................................................

Số định danh cá nhân / Hộ chiếu: .......................................................

Nơi cư trú: .......................................................

Điện thoại: .......................................................

Quan hệ với các thành viên khác: .......................................................

Phần quyền sử dụng đất (nếu xác định được; nếu không thì ghi "không xác định"): .......................................................

Thành viên thứ 5:

Ông/Bà: .......................................................

Sinh ngày: .......................................................

Số định danh cá nhân / Hộ chiếu: .......................................................

Nơi cư trú: .......................................................

Điện thoại: .......................................................

Quan hệ với các thành viên khác: .......................................................

Phần quyền sử dụng đất (nếu xác định được; nếu không thì ghi "không xác định"): .......................................................

Thành viên thứ 6:

Ông/Bà: .......................................................

Sinh ngày: .......................................................

Số định danh cá nhân / Hộ chiếu: .......................................................

Nơi cư trú: .......................................................

Điện thoại: .......................................................

Quan hệ với các thành viên khác: .......................................................

Phần quyền sử dụng đất (nếu xác định được; nếu không thì ghi "không xác định"): .......................................................

⚠ Nếu ô "phần quyền" của TẤT CẢ thành viên đều điền được thành con số cụ thể thì rất có thể nhóm đang thuộc NGẢ 1 ở phần A — quay lại đọc phần A trước khi ký tiếp.

⚠ DỪNG LẠI, tờ này không giải quyết được, nếu trong nhóm có: người đã chết (phải đi đường thừa kế trước); người chưa thành niên (phải xác định người đại diện theo pháp luật và kiểm tra xung đột lợi ích); người mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi (phải có quyết định của Toà án, có người giám hộ); người không liên lạc được. Vắng mặt KHÔNG phải là đồng ý.

III. NGƯỜI ĐẠI DIỆN ĐƯỢC CỬ

Ông/Bà: .......................................................

Sinh ngày: .......................................................

Số định danh cá nhân / Hộ chiếu: .......................................................

Nơi cư trú: .......................................................

Điện thoại: .......................................................

☐ Là thành viên thứ ...... trong danh sách tại mục II.

☐ Là người ngoài nhóm; quan hệ với nhóm: ..............................

Điều 138 khoản 2 Bộ luật Dân sự cho phép các thành viên "thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền" — người đại diện không bắt buộc phải là người trong nhóm. Điều 138 khoản 3 cho người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi làm người đại diện theo uỷ quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.

IV. NGƯỜI ĐẠI DIỆN ĐƯỢC LÀM NHỮNG VIỆC ĐƯỢC ĐÁNH DẤU DƯỚI ĐÂY

Việc không được đánh dấu thì KHÔNG thuộc phạm vi đại diện. Theo Điều 141 khoản 1 điểm c Bộ luật Dân sự, phạm vi đại diện được xác định theo chính "nội dung ủy quyền" — viết chung chung là mở rộng quyền của người đại diện đúng bằng chỗ viết chung chung đó. Đừng thêm câu "được toàn quyền quyết định mọi việc".

☐ Giữ bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhóm và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền hoặc thành viên trong nhóm yêu cầu.

☐ Nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan đăng ký đất đai, Uỷ ban nhân dân cấp xã đối với các thủ tục: đăng ký đất đai, cấp đổi, cấp lại, đính chính giấy chứng nhận đã cấp.

☐ Yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai về chính thửa đất nêu tại mục II; nhận trích lục bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất.

☐ Ký xác nhận ranh giới, mốc giới thửa đất khi cơ quan có thẩm quyền đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, sau khi đã cho các thành viên xem kết quả đo đạc.

☐ Kê khai và nộp thay nhóm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai phát sinh từ thửa đất.

☐ Nhận thông báo, quyết định, giấy mời của cơ quan nhà nước gửi cho nhóm người sử dụng đất và chuyển ngay cho các thành viên.

☐ Nộp đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất đai và đại diện nhóm tham gia hoà giải tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất; việc ký biên bản hoà giải thành phải có sự đồng ý bằng văn bản của tất cả thành viên.

☐ Ký hợp đồng cho thuê, cho mượn quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, trong giới hạn giá thuê tối thiểu và thời hạn tối đa ghi tại mục V.

☐ Nhận tiền thuê, tiền mượn phát sinh từ hợp đồng nêu trên, theo đúng cách thức đã chọn tại mục V.

☐ Việc khác: ...............................................................

V. GIẤY TỜ, TIỀN VÀ NGHĨA VỤ BÁO CÁO

Bốn ô dưới đây là chỗ mẫu trôi nổi bỏ trống. Bỏ trống ô nào là trao thêm quyền cho người đại diện đúng bằng chỗ trống đó.

1. Người giữ bản gốc Giấy chứng nhận:

☐ Người đại diện giữ.

☐ Người khác giữ, cụ thể: ................................................

2. Nếu mục IV có đánh dấu việc cho thuê, cho mượn thì phải điền hai giới hạn sau; không điền thì việc cho thuê KHÔNG thuộc phạm vi đại diện:

Giá thuê tối thiểu được phép nhận (đồng/tháng): .......................................................

Thời hạn tối đa của hợp đồng cho thuê được phép ký: .......................................................

3. Tiền thu được từ việc cho thuê, cho mượn (chọn MỘT ô):

☐ Người đại diện nhận rồi giao lại đủ cho các thành viên trong thời hạn ...... ngày kể từ ngày nhận.

☐ Bên thuê chuyển thẳng vào tài khoản chung / tài khoản của từng thành viên: .......................................................

Điều 565 khoản 5 Bộ luật Dân sự buộc bên được uỷ quyền "giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật". Điều 568 khoản 2 cho bên uỷ quyền quyền đòi lại tài sản, lợi ích đó, nhưng kèm cụm "TRỪ TRƯỜNG HỢP CÓ THỎA THUẬN KHÁC" — chính cụm đó là chỗ mẫu trôi nổi cài câu "người đại diện được toàn quyền nhận và sử dụng số tiền". Vì vậy phải chọn thẳng một ô.

4. Người đại diện báo cáo công việc cho các thành viên:

Định kỳ ...... tháng một lần, và bất cứ khi nào có thành viên yêu cầu. Nội dung báo cáo tối thiểu: các thủ tục đã làm, giấy tờ đang giữ, tiền đã thu và đã chi.

VI. NHỮNG VIỆC NGƯỜI ĐẠI DIỆN KHÔNG ĐƯỢC LÀM

Danh sách này cố định, không có ô đánh dấu, và không được xoá bớt khi dùng lại mẫu:

✗ Chuyển nhượng (bán) quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất — toàn bộ hoặc một phần.

✗ Tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất cho bất kỳ ai.

✗ Thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; dùng thửa đất bảo đảm cho khoản vay của bất kỳ ai.

✗ Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp.

✗ Ký hợp đồng đặt cọc, nhận tiền đặt cọc hoặc nhận tiền chuyển nhượng thửa đất.

✗ Thoả thuận chia lại phần quyền của các thành viên, hoặc đưa thêm / loại bớt thành viên.

✗ Nhân danh nhóm để xác lập giao dịch với chính mình, hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là người đại diện của bên đó (Điều 141 khoản 3 Bộ luật Dân sự).

✗ Uỷ quyền lại cho người khác, trừ khi có văn bản đồng ý của tất cả thành viên hoặc do sự kiện bất khả kháng (Điều 564 khoản 1 Bộ luật Dân sự).

Muốn bán, tặng cho, thế chấp hoặc góp vốn thửa đất thì phải đi con đường khác: tất cả thành viên cùng ký hợp đồng tại tổ chức hành nghề công chứng, hoặc lập một hợp đồng uỷ quyền riêng có công chứng, trong đó BÊN UỶ QUYỀN là tất cả các thành viên nêu tại mục II. Xem lại phần B.

Còn một điều kiện nữa không nằm ở tờ giấy này: Điều 45 khoản 1 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 chỉ cho thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn khi có Giấy chứng nhận, đất không có tranh chấp (hoặc tranh chấp đã được giải quyết), quyền sử dụng đất không bị kê biên, còn trong thời hạn sử dụng đất và không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Cử được người đại diện không có nghĩa là thửa đất đủ điều kiện giao dịch.

VII. THỜI HẠN ĐẠI DIỆN

☐ Từ ngày ...... tháng ...... năm ............ đến ngày ...... tháng ...... năm ............

☐ Hoặc: đến khi hoàn thành công việc sau đây: ..............................

⚠ Bỏ trống ô này KHÔNG phải là đại diện vô thời hạn. Điều 140 khoản 2 điểm b Bộ luật Dân sự: nếu quyền đại diện không được xác định với một giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện là 01 NĂM, kể từ thời điểm phát sinh quyền đại diện. Điều 563 nói cùng một con số cho hợp đồng uỷ quyền: không thoả thuận thời hạn và pháp luật không quy định thì hợp đồng uỷ quyền có hiệu lực 01 năm kể từ ngày xác lập.

VIII. THAY NGƯỜI ĐẠI DIỆN VÀ CHẤM DỨT ĐẠI DIỆN

1. Các thành viên thay người đại diện bằng cách lập một văn bản thoả thuận mới, có chữ ký của ...... / ...... thành viên (ghi rõ số người tối thiểu; nếu để trống thì hiểu là phải có chữ ký của TẤT CẢ thành viên).

2. Ngay khi có văn bản thay người đại diện, các thành viên phải THÔNG BÁO BẰNG VĂN BẢN cho: cơ quan đăng ký đất đai nơi có đất, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất, và mọi bên đang có quan hệ với nhóm (bên thuê, bên nhận thế chấp, tổ chức hành nghề công chứng đang giữ hồ sơ). Người đại diện cũ phải giao lại bản gốc Giấy chứng nhận và toàn bộ giấy tờ, tiền đang giữ trong thời hạn ...... ngày.

Điều 101 khoản 1 Bộ luật Dân sự: "Khi có sự thay đổi người đại diện thì phải thông báo cho bên tham gia quan hệ dân sự biết." Điều 569 khoản 1 nói rõ hệ quả của việc không báo: "Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; NẾU KHÔNG BÁO THÌ HỢP ĐỒNG VỚI NGƯỜI THỨ BA VẪN CÓ HIỆU LỰC", trừ khi người thứ ba biết hoặc phải biết. Rút giấy về mà quên báo là chưa rút được gì.

3. Việc đại diện theo văn bản này chấm dứt trong các trường hợp tại Điều 140 khoản 3 Bộ luật Dân sự: theo thoả thuận; hết thời hạn; công việc đã hoàn thành; một bên đơn phương chấm dứt; người đại diện hoặc thành viên là cá nhân chết; người đại diện không còn đủ điều kiện theo Điều 134 khoản 3; hoặc căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được.

⚠ Một thành viên chết thì phần quyền của người đó thành di sản — phải đi đường thừa kế trước, không được coi những người còn lại đương nhiên thay chỗ.

IX. CAM ĐOAN CỦA CÁC THÀNH VIÊN

1. Danh sách tại mục II là ĐẦY ĐỦ các thành viên có chung quyền sử dụng đất đối với thửa đất tại mục I; chúng tôi không bỏ sót và không thêm người nào.

2. Quyền sử dụng đất của nhóm KHÔNG phân chia được theo phần; chúng tôi đã đọc phần A của văn bản này và xác định mình thuộc ngả 2.

3. Chúng tôi hiểu văn bản này KHÔNG cho phép người đại diện bán, tặng cho, thế chấp, góp vốn hay chuyển đổi thửa đất, và KHÔNG thay cho hợp đồng uỷ quyền có công chứng khi cần làm những việc đó.

4. Văn bản này không làm thay đổi phần quyền của bất kỳ thành viên nào. Nếu sau này chúng tôi thoả thuận thay đổi quyền sử dụng đất giữa các thành viên thì đó là trường hợp đăng ký biến động theo Điều 133 khoản 1 điểm i Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và phải đăng ký trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động theo khoản 3 điều đó — bằng một văn bản khác, không phải văn bản này.

5. Chúng tôi ký văn bản này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, đe doạ hay cưỡng ép, và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của các nội dung đã khai.

Văn bản này được lập thành ...... bản có giá trị như nhau; mỗi thành viên giữ 01 bản, người đại diện giữ 01 bản.

X. CHỮ KÝ CỦA TẤT CẢ THÀNH VIÊN

Phải đủ chữ ký của mọi người có tên tại mục II. Điều 212 khoản 2 Bộ luật Dân sự: việc định đoạt tài sản chung của các thành viên gia đình là bất động sản "phải có sự thỏa thuận của TẤT CẢ các thành viên gia đình là người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ". Điều 216: các chủ sở hữu chung cùng quản lý tài sản chung "theo nguyên tắc nhất trí". Điều 218 khoản 2: việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện "theo thỏa thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật".

1. Ông/Bà: .................................................. Ký, ghi rõ họ tên: ..................................................

2. Ông/Bà: .................................................. Ký, ghi rõ họ tên: ..................................................

3. Ông/Bà: .................................................. Ký, ghi rõ họ tên: ..................................................

4. Ông/Bà: .................................................. Ký, ghi rõ họ tên: ..................................................

5. Ông/Bà: .................................................. Ký, ghi rõ họ tên: ..................................................

6. Ông/Bà: .................................................. Ký, ghi rõ họ tên: ..................................................

NGƯỜI ĐẠI DIỆN ĐƯỢC CỬ — xác nhận đã đọc và nhận việc đại diện trong đúng phạm vi tại mục IV, mục V và mục VI:

Ông/Bà: .................................................. Ký, ghi rõ họ tên: ..................................................

............, ngày ...... tháng ...... năm ......

PHẦN CHỨNG NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC CÓ THẨM QUYỀN

(Do công chứng viên hoặc người thực hiện chứng thực ghi. Nếu đi chứng thực thì xin CHỨNG THỰC GIAO DỊCH, không phải chứng thực chữ ký.)

⚠ TRƯỚC KHI KÝ, ĐIỀN HẾT HOẶC GẠCH CHÉO MỌI DÒNG CHẤM. Điều 47 khoản 1 Luật Công chứng số 46/2024/QH15: chữ viết trong văn bản công chứng "không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, không được viết xen dòng, viết đè dòng, không được tẩy xóa, KHÔNG ĐƯỢC ĐỂ TRỐNG, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác". Một tờ còn ô trống là một tờ công chứng viên có quyền trả lại.

Bản xem trước dựng lại từ tệp gốc, giữ nguyên căn lề và bảng biểu. Tệp tải về là bản đầy đủ để bạn điền và in.

Khám phá thêm

Tìm nhanh theo nhu cầu của bạn

Dự án, giỏ hàng và tin nhà đất được cập nhật liên tục — chọn mục gần nhất với thứ bạn đang tìm.