Trạm Nhà Đất

Biểu mẫu tải về

Giấy uỷ quyền quản lý và cho thuê nhà

Mẫu uỷ quyền cho người khác quản lý và cho thuê nhà, có giới hạn giá thuê tối thiểu, thời hạn hợp đồng được ký và hạn mức chi sửa chữa. Không bao gồm bán, tặng cho hay thế chấp.

Căn cứ pháp lý: Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, các điều 562, 563, 564 và 569; Luật Nhà ở số 27/2023/QH15

Nội dung biểu mẫu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

---------------

GIẤY UỶ QUYỀN

(Quản lý và cho thuê nhà ở)

Căn cứ:

– Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, các điều 562, 563, 564 và 569 về uỷ quyền;

– Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;

– Luật Công chứng số 46/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.

Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm ............, tại ..............................................................., chúng tôi gồm:

I. BÊN UỶ QUYỀN (chủ sở hữu)

Ông/Bà: .......................................................

Sinh ngày: .......................................................

Số định danh cá nhân: .......................................................

Nơi cư trú: .......................................................

Điện thoại: .......................................................

II. BÊN ĐƯỢC UỶ QUYỀN

Ông/Bà: .......................................................

Sinh ngày: .......................................................

Số định danh cá nhân: .......................................................

Nơi cư trú: .......................................................

Điện thoại: .......................................................

Quan hệ với Bên uỷ quyền: .......................................................

III. NHÀ Ở ĐƯỢC UỶ QUYỀN QUẢN LÝ

Địa chỉ: .......................................................

Loại nhà ở: .......................................................

Diện tích sử dụng (m²): .......................................................

Giấy chứng nhận số: .......................................................

Do: .......................................................

Cấp ngày: .......................................................

IV. PHẠM VI UỶ QUYỀN

Bên uỷ quyền uỷ quyền cho Bên được uỷ quyền thực hiện những việc ĐƯỢC ĐÁNH DẤU dưới đây. Việc không được đánh dấu thì không thuộc phạm vi uỷ quyền:

☐ Tìm khách thuê, dẫn khách xem nhà và thương lượng điều kiện thuê.

☐ Ký hợp đồng thuê nhà với bên thuê, nhân danh Bên uỷ quyền.

☐ Thu tiền thuê, tiền đặt cọc và các khoản chi phí theo hợp đồng thuê.

☐ Bàn giao, nhận lại nhà và lập biên bản bàn giao với bên thuê.

☐ Thay mặt xử lý sửa chữa, bảo trì trong hạn mức chi tại mục V.

☐ Làm việc với ban quản lý toà nhà, cơ quan công an về đăng ký cư trú của bên thuê.

☐ Việc khác: ...............................................................

⚠ Giấy uỷ quyền này KHÔNG bao gồm việc bán, tặng cho, thế chấp, góp vốn hoặc bất kỳ hình thức định đoạt nào đối với nhà ở nêu tại mục III. Muốn uỷ quyền những việc đó thì phải lập văn bản riêng.

V. GIỚI HẠN QUYỀN QUYẾT ĐỊNH

Ba giới hạn dưới đây tồn tại để hai bên khỏi tranh chấp về sau:

1. Giá thuê tối thiểu Bên được uỷ quyền được phép nhận: .......................................................

Nhận giá thấp hơn mức trên phải có văn bản đồng ý của Bên uỷ quyền.

2. Thời hạn tối đa của hợp đồng thuê được phép ký: .......................................................

Không ký hợp đồng thuê có thời hạn dài hơn thời hạn uỷ quyền tại mục VI, trừ khi Bên uỷ quyền đồng ý bằng văn bản. Một hợp đồng thuê dài hơn giấy uỷ quyền để lại ràng buộc mà chủ nhà khó gỡ.

3. Hạn mức chi sửa chữa được tự quyết mỗi lần: .......................................................

Chi vượt hạn mức phải hỏi ý kiến Bên uỷ quyền trước.

VI. THỜI HẠN UỶ QUYỀN

Uỷ quyền có hiệu lực từ ngày: .......................................................

Đến ngày: .......................................................

⚠ ĐỪNG BỎ TRỐNG HAI Ô TRÊN.

Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015: nếu các bên không thoả thuận thời hạn và pháp luật không quy định, thì việc uỷ quyền chỉ có hiệu lực 01 NĂM kể từ ngày xác lập. Uỷ quyền hết hạn giữa lúc hợp đồng thuê vẫn đang chạy là tình huống rất khó xử với cả ba bên.

VII. TIỀN THUÊ THU ĐƯỢC

Tiền thuê được thu vào tài khoản/hình thức: .......................................................

Chuyển lại cho Bên uỷ quyền chậm nhất ngày ...... hằng tháng, vào tài khoản: .......................................................

Bên được uỷ quyền được giữ lại mỗi kỳ: .......................................................

Bên được uỷ quyền lập bảng kê các khoản đã thu, đã chi và gửi kèm khi chuyển tiền. Tiền đặt cọc của bên thuê được giữ tại ............................. và không dùng vào việc khác.

VIII. CAM ĐOAN

a) Bên uỷ quyền cam đoan nhà ở nêu tại mục III thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình, không có tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

b) Bên được uỷ quyền cam kết thực hiện đúng phạm vi và các giới hạn nêu trên, không uỷ quyền lại cho người khác nếu Bên uỷ quyền không đồng ý bằng văn bản (Điều 564 Bộ luật Dân sự 2015);

c) Nghĩa vụ thuế phát sinh từ hoạt động cho thuê thuộc về Bên uỷ quyền với tư cách chủ sở hữu. Việc uỷ quyền thu tiền KHÔNG chuyển nghĩa vụ đó sang Bên được uỷ quyền;

d) Việc uỷ quyền này KHÔNG có thù lao / CÓ thù lao là ............................. (gạch bỏ trường hợp không đúng);

đ) Hai bên có quyền đơn phương chấm dứt việc uỷ quyền theo Điều 569 Bộ luật Dân sự 2015, và phải báo trước cho bên kia một thời hạn hợp lý. Việc chấm dứt uỷ quyền không đương nhiên làm chấm dứt hợp đồng thuê đã ký với bên thuê.

BÊN UỶ QUYỀN BÊN ĐƯỢC UỶ QUYỀN

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

(Phần này do công chứng viên ghi. Trong thực tế, bên thuê và ban quản lý toà nhà thường yêu cầu xuất trình giấy uỷ quyền đã công chứng hoặc chứng thực trước khi ký hợp đồng.)

Bản xem trước dựng lại từ tệp gốc, giữ nguyên căn lề và bảng biểu. Tệp tải về là bản đầy đủ để bạn điền và in.

Khám phá thêm

Tìm nhanh theo nhu cầu của bạn

Dự án, giỏ hàng và tin nhà đất được cập nhật liên tục — chọn mục gần nhất với thứ bạn đang tìm.