Biểu mẫu tải về
Văn bản thông báo bán phần quyền sở hữu chung nhà đất
Luật buộc báo cho đồng sở hữu bằng văn bản kèm điều kiện bán trước khi bán phần của mình. Chỉ dùng cho sở hữu chung theo phần, xác định được phần ai.
Căn cứ pháp lý: Điều 218 khoản 1 và khoản 3 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (quyền ưu tiên mua, thời hạn 03 tháng với bất động sản, chế tài Toà chuyển quyền mua); Điều 388 khoản 2 về thời điểm coi là đã nhận thông báo
Nội dung biểu mẫu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------
THÔNG BÁO
VỀ VIỆC BÁN PHẦN QUYỀN SỞ HỮU CHUNG NHÀ ĐẤT
VÀ VỀ QUYỀN ƯU TIÊN MUA CỦA CHỦ SỞ HỮU CHUNG KHÁC
(Tờ số 1/3)
ĐỌC TRƯỚC KHI ĐIỀN — TỜ NÀY CHỈ DÙNG CHO SỞ HỮU CHUNG THEO PHẦN Sở hữu chung THEO PHẦN là trường hợp phần quyền của mỗi người ĐƯỢC XÁC ĐỊNH (Điều 209 khoản 1 Bộ luật Dân sự) — ví dụ mỗi người 1/2, 1/3, hoặc một tỷ lệ ghi trên Giấy chứng nhận. Nếu phần quyền của mỗi người KHÔNG xác định được thì đó là sở hữu chung hợp nhất (Điều 210 khoản 1) và tờ này không dùng được. Ba tình huống loại trừ nhau, chọn đúng một: (1) Đất KHÔNG phân chia được theo phần — dùng văn bản thoả thuận cử người đại diện của nhóm người cùng sử dụng đất, không dùng tờ này, vì không ai có "phần của mình" để bán. (2) Sở hữu chung THEO PHẦN — đúng tờ này. (3) Đồng sở hữu là VỢ CHỒNG — tài sản chung vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất, việc định đoạt bất động sản phải có thoả thuận bằng văn bản của cả hai theo Điều 35 khoản 2 điểm a Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13; đó là sự ĐỒNG Ý, không phải quyền ưu tiên mua. Có thể vướng cả hai tầng cùng lúc: hai anh em mỗi người 1/2 thửa đất (theo phần — dùng tờ này với nhau), nhưng phần 1/2 của người em lại là tài sản chung của em và vợ (hợp nhất — vẫn cần vợ ký). Trường hợp đó phải làm cả hai việc. |
Căn cứ:
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, Điều 218 khoản 1 và khoản 3 về định đoạt tài sản chung và quyền ưu tiên mua của chủ sở hữu chung theo phần;
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, Điều 209 và Điều 210 về sở hữu chung theo phần và sở hữu chung hợp nhất; Điều 196 khoản 2 về nghĩa vụ dành quyền ưu tiên mua;
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, Điều 386 và Điều 388 về đề nghị giao kết hợp đồng và thời điểm được coi là đã nhận được đề nghị;
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Điều 27 về quyền của người sử dụng đất và hình thức hợp đồng;
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Điều 164 và Điều 168 (áp dụng khi nhà ở đang cho thuê).
I. BÊN THÔNG BÁO (chủ sở hữu chung theo phần có phần quyền muốn bán)
Ông/Bà: .......................................................
Sinh ngày: .......................................................
Số định danh cá nhân: .......................................................
Nơi cư trú: .......................................................
Điện thoại / thư điện tử: .......................................................
Là chủ sở hữu chung theo phần với phần quyền: .......................................................
Ghi phần quyền đúng như trên Giấy chứng nhận hoặc văn bản xác lập quyền sở hữu chung (ví dụ: 1/2, 1/3, 250/1000). Nếu chưa có văn bản nào xác định được phần quyền thì dừng lại: đây có thể không phải sở hữu chung theo phần.
II. NGƯỜI NHẬN THÔNG BÁO (chủ sở hữu chung khác)
Ông/Bà: .......................................................
Số định danh cá nhân (nếu biết): .......................................................
Nơi cư trú: .......................................................
Phần quyền sở hữu chung đang có: .......................................................
LẬP RIÊNG MỘT TỜ CHO MỖI ĐỒNG SỞ HỮU. Không gộp nhiều người vào một tờ: mốc 03 tháng đếm từ ngày TỪNG NGƯỜI nhận được thông báo, nên mỗi người có một ngày hết hạn riêng. Dùng Tờ số 3 để theo dõi toàn bộ.
III. TÀI SẢN THUỘC SỞ HỮU CHUNG
Địa chỉ nhà đất: .......................................................
Thửa đất số / Tờ bản đồ số: .......................................................
Diện tích thửa đất / Diện tích nhà: .......................................................
Mục đích sử dụng đất / Thời hạn sử dụng: .......................................................
Giấy chứng nhận số / Số vào sổ cấp GCN: .......................................................
Cơ quan cấp / Ngày cấp: .......................................................
Tên những người có chung quyền ghi trên Giấy chứng nhận: .......................................................
IV. ĐIỀU KIỆN BÁN
Luật đòi thông báo phải nêu CẢ HAI vế: việc bán VÀ các điều kiện bán. Bỏ trống mục này thì thông báo chưa làm tròn nghĩa vụ, và mốc 03 tháng có thể bị coi là chưa bắt đầu chạy.
1. Phần quyền sở hữu chào bán: .......................................................
2. Giá bán (bằng số và bằng chữ): .......................................................
3. Phương thức thanh toán: .......................................................
4. Thời hạn và các đợt thanh toán: .......................................................
5. Thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng: .......................................................
6. Thời điểm bàn giao: .......................................................
7. Đặt cọc (mức, thời hạn) — nếu có: .......................................................
8. Thuế, phí, lệ phí do bên nào chịu: .......................................................
9. Điều kiện khác: .......................................................
ĐIỀU KIỆN CHÀO CHO ĐỒNG SỞ HỮU PHẢI GIỐNG ĐIỀU KIỆN BÁN RA NGOÀI. Điều 218 khoản 3 buộc "các điều kiện bán cho chủ sở hữu chung khác phải giống như điều kiện bán cho người không phải là chủ sở hữu chung". Nghĩa vụ này KHÔNG kết thúc khi gửi xong tờ giấy — nó chạy đến tận lúc ký hợp đồng với người ngoài. Chào đồng sở hữu một mức giá, họ không mua, rồi bán ra ngoài RẺ HƠN hoặc với điều kiện DỄ HƠN (giãn thời hạn thanh toán, bỏ đặt cọc, gánh hộ thuế phí) thì vẫn là vi phạm quyền ưu tiên mua, dù thông báo đã gửi đúng hạn. Muốn hạ điều kiện thì phải THÔNG BÁO LẠI TỪ ĐẦU và đếm lại 03 tháng. |
V. QUYỀN ƯU TIÊN MUA VÀ THỜI HẠN
1. Theo Điều 218 khoản 3 Bộ luật Dân sự, Ông/Bà có QUYỀN ƯU TIÊN MUA phần quyền sở hữu nêu tại mục IV với đúng các điều kiện đã ghi ở mục đó.
2. Thời hạn thực hiện quyền ưu tiên mua là 03 THÁNG đối với bất động sản, KỂ TỪ NGÀY ÔNG/BÀ NHẬN ĐƯỢC THÔNG BÁO NÀY — không phải kể từ ngày tôi ký hoặc ngày tôi gửi. Ngày nhận được xác định tại phần cuối tờ này.
3. Hết 03 tháng mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì tôi được quyền bán phần quyền sở hữu của mình cho người khác, với điều kiện không dễ hơn điều kiện đã chào tại mục IV.
4. Nếu Ông/Bà trả lời sớm hơn 03 tháng bằng văn bản (Tờ số 2) rằng không mua, thì tôi được bán ra ngoài kể từ khi nhận được trả lời đó, không phải chờ hết hạn.
TỜ NÀY KHÔNG XIN PHÉP AI. Điều 218 khoản 1: "Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình." Đồng sở hữu KHÔNG có quyền phủ quyết việc bán và không cần ký đồng ý. Họ chỉ có quyền được mua trước với đúng điều kiện đã chào. Trả lời "tôi không đồng ý cho anh bán" mà không mua thì không có hiệu lực ngăn cản: hết 03 tháng bên bán vẫn bán được. (Ngược lại, việc định đoạt tài sản chung HỢP NHẤT mới cần thoả thuận của các chủ sở hữu chung — Điều 218 khoản 2. Hai khoản khác nhau, đừng áp nhầm.) |
VI. HỆ QUẢ NẾU QUYỀN ƯU TIÊN MUA BỊ VI PHẠM
TOÀ ÁN CÓ THỂ CHUYỂN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI MUA SANG CHO ĐỒNG SỞ HỮU. Nguyên văn đoạn cuối Điều 218 khoản 3 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13: "Trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại." Luật KHÔNG tuyên hợp đồng vô hiệu — nó làm việc nặng hơn: giữ nguyên hợp đồng nhưng THAY NGƯỜI MUA. Người mua ngay tình đã trả đủ tiền vẫn có thể mất nhà đất vào tay một người họ chưa từng gặp, chỉ vì bên bán không gửi tờ giấy này. CHÚ Ý HAI ĐỒNG HỒ 03 THÁNG KHÁC NHAU trong cùng một khoản: (a) 03 tháng chờ quyền ưu tiên mua, đếm từ ngày ĐỒNG SỞ HỮU NHẬN ĐƯỢC THÔNG BÁO; (b) 03 tháng để khởi kiện, đếm từ ngày PHÁT HIỆN CÓ VI PHẠM — không phải từ ngày bán, cũng không phải từ ngày sang tên. Đừng gộp hai mốc làm một. Thêm một lớp nữa trong thời gian chờ: Điều 386 khoản 2 buộc bồi thường thiệt hại nếu bên đề nghị lại giao kết hợp đồng với người thứ ba trong thời hạn chờ trả lời. Ký với người ngoài khi chưa hết 03 tháng là hai rủi ro chồng nhau. |
VII. CÁCH TRẢ LỜI
Đề nghị Ông/Bà trả lời bằng văn bản theo Tờ số 2 kèm theo, gửi tới địa chỉ nêu tại mục I. Trả lời bằng văn bản có lợi cho chính Ông/Bà: nếu sau này phát sinh tranh chấp, đó là bằng chứng Ông/Bà đã được chào mua đúng luật hoặc chưa.
Địa chỉ nhận trả lời: .......................................................
Thời hạn trả lời mong muốn (không quá 03 tháng nêu trên): .......................................................
VIII. GIẤY TỜ GỬI KÈM
Kèm bản sao các giấy tờ để đồng sở hữu có đủ thông tin quyết định, ví dụ: Giấy chứng nhận, văn bản xác lập sở hữu chung, sơ đồ thửa đất, bản dự thảo hợp đồng chuyển nhượng (nếu đã có).
1: .......................................................
2: .......................................................
3: .......................................................
............, ngày ...... tháng ...... năm ......
BÊN THÔNG BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)
PHẦN XÁC NHẬN VIỆC GIAO THÔNG BÁO
Phần này quan trọng ngang phần trên. Mốc 03 tháng đếm từ NGÀY NGƯỜI NHẬN NHẬN ĐƯỢC thông báo, nên không chứng minh được ngày nhận thì không chứng minh được đã hết hạn, và bên bán rơi vào chế tài ở mục VI. Chọn ÍT NHẤT MỘT cách dưới đây; làm được hai cách thì càng chắc.
Cách 1 — Trao tay và người nhận ký nhận:
Tôi đã nhận được Thông báo này cùng các giấy tờ gửi kèm nêu tại mục VIII.
Ngày nhận: .......................................................
NGƯỜI NHẬN THÔNG BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)
Cách 2 — Gửi bằng thư bảo đảm có báo phát:
Đơn vị nhận gửi / Bưu cục: .......................................................
Số hiệu bưu gửi (mã vận đơn): .......................................................
Ngày gửi: .......................................................
Địa chỉ đã gửi tới: .......................................................
Ngày phát thành công ghi trên báo phát: .......................................................
Giữ lại biên lai gửi và phiếu báo phát có chữ ký người nhận, đính kèm tờ này. Đây là cách chắc nhất khi đồng sở hữu né tránh không chịu ký nhận.
Cách 3 — Cách khác (ghi rõ):
Phương thức: .......................................................
Ngày thực hiện: .......................................................
Người làm chứng / bằng chứng kèm theo: .......................................................
THẾ NÀO LÀ "ĐÃ NHẬN ĐƯỢC" — NGƯỜI NHẬN KHÔNG KÝ VẪN CÓ THỂ BỊ TÍNH LÀ ĐÃ NHẬN. Điều 388 khoản 2 Bộ luật Dân sự: "Các trường hợp sau đây được coi là đã nhận được đề nghị giao kết hợp đồng: a) Đề nghị được chuyển đến nơi cư trú, nếu bên được đề nghị là cá nhân; được chuyển đến trụ sở, nếu bên được đề nghị là pháp nhân; b) Đề nghị được đưa vào hệ thống thông tin chính thức của bên được đề nghị; c) Khi bên được đề nghị biết được đề nghị giao kết hợp đồng thông qua các phương thức khác." Vì thế thư bảo đảm gửi đúng NƠI CƯ TRÚ vẫn có giá trị dù người nhận không chịu ký — miễn chứng minh được đã chuyển đến đúng địa chỉ. Ngược lại, gửi sai địa chỉ rồi tự tính là đã thông báo thì rất rủi ro. Điều 218 khoản 3 chỉ đòi thông báo "bằng văn bản", KHÔNG đòi công chứng. Muốn chắc hơn thì xin chứng thực chữ ký — làm được ở bất kỳ Uỷ ban nhân dân cấp xã nào, không phụ thuộc nơi cư trú (Điều 5 khoản 5 điểm a Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, bản do Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa). Lưu ý chứng thực chữ ký chỉ xác nhận chữ ký là của ai, KHÔNG xác nhận nội dung trong giấy là đúng. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN TRẢ LỜI
VỀ VIỆC THỰC HIỆN QUYỀN ƯU TIÊN MUA PHẦN QUYỀN SỞ HỮU CHUNG
(Tờ số 2/3 — do chủ sở hữu chung nhận thông báo lập)
Tờ này dành cho người NHẬN được thông báo. Trả lời bằng văn bản có lợi cho cả hai phía: bên bán biết chắc mình được bán ra ngoài từ lúc nào, bên nhận có bằng chứng mình đã được chào mua hoặc chưa từng được chào.
I. NGƯỜI TRẢ LỜI (chủ sở hữu chung nhận được thông báo)
Ông/Bà: .......................................................
Sinh ngày: .......................................................
Số định danh cá nhân: .......................................................
Nơi cư trú: .......................................................
Điện thoại / thư điện tử: .......................................................
Phần quyền sở hữu chung đang có: .......................................................
II. THÔNG BÁO ĐÃ NHẬN
Của Ông/Bà: .......................................................
Về việc bán phần quyền sở hữu chung tại (địa chỉ nhà đất): .......................................................
Thông báo đề ngày: .......................................................
Ngày tôi nhận được thông báo: .......................................................
Cách tôi nhận được (trao tay / bưu điện / khác): .......................................................
Ghi đúng ngày nhận: đây là mốc bắt đầu 03 tháng, và là con số bên bán sẽ dùng để chứng minh đã hết hạn.
III. Ý KIẾN TRẢ LỜI (chọn MỘT ô)
☐ PHƯƠNG ÁN 1 — TÔI THỰC HIỆN QUYỀN ƯU TIÊN MUA: tôi đồng ý mua phần quyền sở hữu chung được chào bán, với đúng các điều kiện bán ghi trong thông báo.
Phần quyền tôi mua: .......................................................
Giá và phương thức thanh toán (đúng như thông báo): .......................................................
Thời điểm tôi có thể ký hợp đồng chuyển nhượng: .......................................................
☐ PHƯƠNG ÁN 2 — TÔI KHÔNG MUA, TỪ CHỐI QUYỀN ƯU TIÊN MUA: tôi không mua phần quyền sở hữu chung được chào bán và không có ý kiến gì về việc bên bán bán phần quyền đó cho người khác, với điều kiện bán không dễ hơn điều kiện đã chào cho tôi.
Chọn ô này tức là bên bán được bán ra ngoài NGAY, không phải chờ hết 03 tháng. Nếu chưa chắc chắn thì đừng ký vội — cứ để hết thời hạn cũng là một cách trả lời.
☐ PHƯƠNG ÁN 3 — TÔI MUỐN MUA NHƯNG ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI ĐIỀU KIỆN (ghi rõ đề nghị bên dưới).
Điều kiện tôi đề nghị: .......................................................
Lý do: .......................................................
Lưu ý: đề nghị thay đổi điều kiện KHÔNG phải là thực hiện quyền ưu tiên mua. Quyền ưu tiên mua là quyền mua với ĐÚNG điều kiện đã chào. Bên bán không buộc phải chấp nhận, và thời hạn 03 tháng vẫn chạy trong lúc hai bên thương lượng.
☐ PHƯƠNG ÁN 4 — TÔI CHO RẰNG THÔNG BÁO CHƯA ĐẦY ĐỦ (thiếu điều kiện bán, thiếu giá, thiếu thông tin tài sản) và đề nghị bên bán thông báo lại. Nội dung còn thiếu:
: .......................................................
: .......................................................
IV. CAM ĐOAN
Tôi cam đoan các nội dung trên là đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về ý kiến trả lời của mình.
............, ngày ...... tháng ...... năm ......
NGƯỜI TRẢ LỜI
(Ký, ghi rõ họ tên)
BẢNG THEO DÕI VIỆC THÔNG BÁO VÀ THỜI HẠN ƯU TIÊN MUA
(Tờ số 3/3 — bên bán tự giữ)
KHÔNG CÓ MỘT HẠN CHUNG CHO CẢ NHÓM — CÓ BAO NHIÊU ĐỒNG SỞ HỮU THÌ CÓ BẤY NHIÊU NGÀY HẾT HẠN. Vì luật đếm 03 tháng "kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo", mỗi người nhận vào một ngày khác nhau thì hết hạn vào một ngày khác nhau. Bên bán chỉ được bán ra ngoài sau khi NGÀY HẾT HẠN MUỘN NHẤT trong bảng đã qua — trừ những người đã trả lời không mua bằng văn bản (Tờ số 2, phương án 2), vì với họ thời hạn kết thúc sớm. Bỏ sót MỘT đồng sở hữu là đủ để rơi vào chế tài ở mục VI Tờ số 1. Đối chiếu danh sách này với toàn bộ tên ghi trên Giấy chứng nhận và với văn bản xác lập sở hữu chung, kể cả người đang ở xa hoặc đã lâu không liên lạc. Nếu một đồng sở hữu đã chết thì phần quyền đó thuộc về những người thừa kế của họ — phải thông báo cho người thừa kế, không phải bỏ qua. |
Nhà đất: ............................................................
Tổng số chủ sở hữu chung (kể cả bên bán): ..............................
Số người phải gửi thông báo: ..............................
STT | Họ tên đồng sở hữu chung | Ngày nhận được thông báo | Cách giao (trao tay / bảo đảm / khác) | Ngày hết hạn ưu tiên mua (= ngày nhận + 03 tháng) | Trả lời (mua / không mua / không trả lời) |
|---|---|---|---|---|---|
1 | |||||
2 | |||||
3 | |||||
4 | |||||
5 | |||||
6 | |||||
7 | |||||
8 |
Việc phải làm sau khi hết thời hạn:
1. Đối chiếu ngày hết hạn muộn nhất trong bảng. Chỉ khi ngày đó đã qua (hoặc tất cả đã trả lời không mua bằng văn bản) thì mới được ký hợp đồng với người ngoài.
2. Giữ nguyên điều kiện bán. Bán ra ngoài với điều kiện dễ hơn điều kiện đã chào là vi phạm, kể cả khi thông báo đã gửi đúng hạn; muốn hạ điều kiện thì thông báo lại từ đầu và đếm lại 03 tháng.
3. Lưu hồ sơ: bản gốc thông báo có ký nhận, biên lai và báo phát của thư bảo đảm, các Tờ số 2 đã nhận. Giữ ít nhất tới khi hết thời hiệu khởi kiện, vì đồng sở hữu có 03 tháng kể từ ngày PHÁT HIỆN vi phạm — mốc đó có thể rơi vào rất lâu sau khi giao dịch xong.
4. Riêng với quyền sử dụng đất: hết 03 tháng KHÔNG có nghĩa là sang tên được ngay. Điều 27 khoản 2 điểm b Luật Đất đai số 31/2024/QH15 buộc thành viên muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình phải đăng ký biến động hoặc tách thửa và làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận. Đó là bước riêng của pháp luật đất đai, tờ thông báo này không làm thay.
5. Hợp đồng chuyển nhượng vẫn phải công chứng hoặc chứng thực: Điều 27 khoản 3 điểm a Luật Đất đai với quyền sử dụng đất, Điều 164 khoản 1 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 với nhà ở. Thông báo này không thay hợp đồng.
NẾU NHÀ ĐẤT ĐANG CHO THUÊ THÌ CÒN MỘT NGHĨA VỤ THÔNG BÁO NỮA, GỬI NGƯỜI KHÁC VÀ ĐẾM SỐ KHÁC. Điều 168 khoản 1 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 cho BÊN THUÊ quyền ưu tiên mua nếu đã thanh toán đủ tiền thuê, với thời hạn 30 NGÀY kể từ ngày bên thuê nhận được thông báo. Đây là nghĩa vụ CỘNG THÊM, không thay cho nghĩa vụ với đồng sở hữu: khác người nhận (người thuê, không phải đồng sở hữu) và khác con số (30 ngày, không phải 03 tháng). Tờ mẫu này KHÔNG dùng để thông báo cho người thuê — đó là văn bản riêng. |
Bản xem trước dựng lại từ tệp gốc, giữ nguyên căn lề và bảng biểu. Tệp tải về là bản đầy đủ để bạn điền và in.