Biểu mẫu tải về
Phiếu yêu cầu đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (rút bớt tài sản bảo đảm) — Mẫu số 02a Nghị định 99/2022/NĐ-CP
Mẫu số 02a Nghị định 99/2022: tờ để giải chấp riêng một thửa trong nhiều thửa cùng thế chấp, kèm hướng dẫn ai phải ký và khi nào cần sổ gốc. ---
Căn cứ pháp lý: Nghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm, hiệu lực từ 15/01/2023 — Mẫu số 02a tại Phụ lục; Điều 3 khoản 5 và khoản 6 (thế nào là hồ sơ, Phiếu yêu cầu hợp lệ), Điều 8 khoản 2, khoản 3 và khoản 7 (người yêu cầu đăng ký), Điều 10 khoản 1 (cơ quan đăng ký), Điều 12 khoản 1 điểm a, b, đ, h, i, k và khoản 4, khoản 7, khoản 8 (chữ ký, con dấu), Điều 13 (cách thức nộp hồ sơ), Điều 14 khoản 1 và khoản 2 (Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả), Điều 15 khoản 1 điểm b, d, đ, k và khoản 2 (căn cứ từ chối; nghĩa vụ lập văn bản từ chối và hướng dẫn hoàn thiện), Điều 16 (thời hạn giải quyết), Điều 18 khoản 1 điểm d và khoản 3 (căn cứ đăng ký thay đổi; Danh mục Mẫu số 01đ), Điều 32 (hồ sơ đăng ký thay đổi), Điều 35 khoản 1 (chứng nhận nội dung và thời điểm đăng ký vào Phiếu) và khoản 4 (ghi nội dung xóa đăng ký với tài sản được rút bớt), Điều 50 khoản 2 điể
Nội dung biểu mẫu
Mẫu số 02a1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHIẾU YÊU CẦU ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NỘI DUNG BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT Kính gửi2:............................. | PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ Vào Sổ tiếp nhận hồ sơ: Quyển số................ Số thứ tự................ Người tiếp nhận |
PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI YÊU CẦU ĐĂNG KÝ 1. Người yêu cầu đăng ký3 □ Bên nhận bảo đảm □ Bên bảo đảm □ Bên kế thừa bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm □ Quản tài viên4/Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản □ Chi nhánh của pháp nhân, người đại diện5 Họ và tên đầy đủ đối với cá nhân6/tên đầy đủ đối với tổ chức7: (viết chữ IN HOA) .................................................................................................................................. Địa chỉ để cơ quan đăng ký liên hệ khi cần thiết: Họ và tên:.................................................................................................................. Số điện thoại............... Fax (nếu có):................ Thư điện tử (nếu có):..................... 2. Hợp đồng bảo đảm8/Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo đảm/Văn bản chuyển giao quyền đòi nợ, chuyển giao nghĩa vụ/Văn bản khác chứng minh có căn cứ đăng ký thay đổi Tên văn bản:.............................................................................................................. Số: (nếu có).......................................; thời điểm có hiệu lực hoặc thời điểm ký9: ngày..... tháng..... năm..... 3. Nội dung yêu cầu đăng ký thay đổi10 ......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... 4. Thuộc đối tượng không phải nộp phí đăng ký □ 5. Giấy tờ kèm theo11: ......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... 6. Cách thức nhận kết quả đăng ký □ Nhận trực tiếp tại cơ quan đăng ký. □ Nhận qua dịch vụ bưu chính (ghi rõ tên và địa chỉ người nhận): ........................................................................... □ Cách thức điện tử (nếu pháp luật quy định): ............................................................................ □ Cách thức khác (nếu được cơ quan đăng ký đồng ý): ............................................................................ Người yêu cầu đăng ký chịu trách nhiệm trước pháp luật về trung thực trong kê khai và về tính chính xác của thông tin được kê khai trong Phiếu yêu cầu này. |
BÊN BẢO ĐẢM (HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN) | BÊN NHẬN BẢO ĐẢM (HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN) đóng dấu (nếu có) NGƯỜI YÊU CẦU ĐĂNG KÝ KHÁC12 (HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN) |
PHẦN CHỨNG NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ Cơ quan đăng ký có thẩm quyền:.............................................................................. Chứng nhận việc........................................................................................................ đã được đăng ký theo nội dung kê khai tại Phiếu yêu cầu này tại thời điểm..... giờ..... phút, ngày..... tháng..... năm..... | |
....., ngày..... tháng..... năm..... CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ | |
HƯỚNG DẪN CHUNG
1. Nội dung kê khai phải trung thực, đầy đủ, chính xác.
2. Đối với phần kê khai có lựa chọn thì đánh dấu (X) vào ô vuông tương ứng được lựa chọn.
3. Thông tin được kê khai, nội dung liên quan trong Phiếu yêu cầu có thể được thể hiện trên nhiều trang. Trường hợp này, các trang phải được đánh số thứ tự và người yêu cầu đăng ký phải ký nháy vào từng trang.
4. Trường hợp đăng ký thay đổi do bổ sung bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm hoặc bổ sung tài sản bảo đảm thì việc kê khai về đối tượng được bổ sung thực hiện theo thông tin tương ứng thể hiện trên Mẫu số 01a thuộc Phụ lục này.
1 Ban hành kèm theo Nghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ. Phiếu yêu cầu đăng ký này cũng được áp dụng đối với trường hợp người nhận chuyển giao hợp pháp tài sản bảo đảm hoặc cơ quan có thẩm quyền, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP chỉ yêu cầu rút bớt một, một số tài sản bảo đảm để xóa đăng ký đối với tài sản này.
2 Ghi đúng tên cơ quan đăng ký có thẩm quyền. Một Phiếu yêu cầu đăng ký chỉ gửi đến một cơ quan đăng ký.
3 Trường hợp gồm nhiều người thì kê khai từng người theo thông tin thể hiện trên Phiếu yêu cầu đăng ký này. Trường hợp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ liên quan đến tài sản thuộc doanh nghiệp tư nhân thì kê khai người yêu cầu đăng ký theo quy định tại khoản 9 Điều 8 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP.
4 Kê khai thêm chức danh, số Chứng chỉ hành nghề, cơ quan cấp và ngày, tháng, năm cấp Chứng chỉ.
5 Trường hợp này, đánh dấu đồng thời ô Chi nhánh của pháp nhân, người đại diện và ô Bên bảo đảm hoặc ô Bên nhận bảo đảm là pháp nhân thực hiện đăng ký thông qua chi nhánh hoặc của người được đại diện.
6 Kê khai theo thông tin thể hiện trên Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân đối với công dân Việt Nam; Chứng minh quân đội đối với người đang công tác trong quân đội và không có Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân; Hộ chiếu đối với công dân nước ngoài; Thẻ thường trú đối với người không quốc tịch.
7 Kê khai theo thông tin thể hiện trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế (áp dụng cả trong trường hợp kê khai đối với chi nhánh).
8 Áp dụng trong trường hợp đăng ký thay đổi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP.
9 Đối với hợp đồng, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng, văn bản chuyển giao quyền đòi nợ, chuyển giao nghĩa vụ: Kê khai ngày công chứng, chứng thực (áp dụng đối với hợp đồng, văn bản được công chứng, chứng thực); ngày có hiệu lực theo thỏa thuận trong hợp đồng, văn bản (áp dụng đối với hợp đồng, văn bản không được công chứng, chứng thực); ngày ký hợp đồng, văn bản (áp dụng đối với hợp đồng, văn bản không được công chứng, chứng thực và các bên không có thỏa thuận về ngày có hiệu lực trong hợp đồng, văn bản). Đối với văn bản khác chứng minh căn cứ thay đổi: Kê khai ngày có hiệu lực thể hiện trên văn bản hoặc ngày ký văn bản nếu trong văn bản không thể hiện ngày có hiệu lực.
10 Trường hợp đăng ký thay đổi để bổ sung nghĩa vụ được bảo đảm theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 18 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP thì nội dung được kê khai là bổ sung thông tin về hợp đồng hoặc văn bản có nội dung thỏa thuận về bổ sung nghĩa vụ được bảo đảm thể hiện tại Mục 2 của Phiếu yêu cầu đăng ký này.
11 Kê khai đầy đủ giấy tờ phải có trong hồ sơ đăng ký theo quy định của Nghị định số 99/2022/NĐ-CP.
12 Người yêu cầu đăng ký thay đổi theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP.
GHI CHÚ KÈM THEO — KHÔNG THUỘC MẪU SỐ 02a. Xoá cả khối này, từ dòng đang đọc xuống hết trang, trước khi in tờ Phiếu ra để nộp.
A. Theo từng dòng của tờ mẫu
B. Cần biết trước khi đi nộp
C. Căn cứ pháp lý
- Nghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm, hiệu lực từ 15/01/2023 — Mẫu số 02a tại Phụ lục; Điều 3 khoản 5 và khoản 6 (thế nào là hồ sơ, Phiếu yêu cầu hợp lệ), Điều 8 khoản 2, khoản 3 và khoản 7 (người yêu cầu đăng ký), Điều 10 khoản 1 (cơ quan đăng ký), Điều 12 khoản 1 điểm a, b, đ, h, i, k và khoản 4, khoản 7, khoản 8 (chữ ký, con dấu), Điều 13 (cách thức nộp hồ sơ), Điều 14 khoản 1 và khoản 2 (Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả), Điều 15 khoản 1 điểm b, d, đ, k và khoản 2 (căn cứ từ chối; nghĩa vụ lập văn bản từ chối và hướng dẫn hoàn thiện), Điều 16 (thời hạn giải quyết), Điều 18 khoản 1 điểm d và khoản 3 (căn cứ đăng ký thay đổi; Danh mục Mẫu số 01đ), Điều 32 (hồ sơ đăng ký thay đổi), Điều 35 khoản 1 (chứng nhận nội dung và thời điểm đăng ký vào Phiếu) và khoản 4 (ghi nội dung xóa đăng ký với tài sản được rút bớt), Điều 50 khoản 2 điểm a;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ, hiệu lực từ 15/01/2026 — Điều 11 khoản 9 điểm a (sửa Điều 35 khoản 1: bỏ bản gốc Giấy chứng nhận khỏi hồ sơ từ Điều 26 đến Điều 33, giữ nguyên nghĩa vụ chứng nhận vào Phiếu yêu cầu đăng ký), Điều 11 khoản 9 điểm c (sửa Điều 35 khoản 4: cập nhật vào Cơ sở dữ liệu), Điều 11 khoản 10 (đổi tên cơ quan; không đụng Mẫu số 02a), Điều 16 khoản 2 điểm b và điểm c (chuyển tiếp: vẫn nộp bản gốc Giấy chứng nhận khi rút bớt nếu đăng ký đã ghi trên sổ trước 15/01/2026, và cấp mới sổ khi hết dòng trống);
- Nghị định số 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, hiệu lực từ 15/05/2021 — Điều 6 khoản 1 (bên nhận bảo đảm đang giữ bản chính Giấy chứng nhận thì giao cho chủ thể trong giao dịch liên quan hoặc thực hiện nghĩa vụ khác theo thỏa thuận, và nghĩa vụ giao lại sổ sau khi xong thủ tục);
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15, hiệu lực từ 01/7/2025 — Điều 53 khoản 1 và khoản 2 (công chứng văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng đã công chứng, kèm vế trừ dẫn tới khoản 4 Điều 58 và nhánh tạm ngừng hoạt động dẫn tới khoản 4 Điều 32); đối chiếu trên bản hợp nhất số 109/VBHN-VPQH ngày 19/5/2026 — Điều 53 không mang dấu sửa đổi nào. Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Điều 27 khoản 3 điểm a (hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực);
- Bản gốc đã mở lại và đối chiếu md5 ngày 21/8/2026 trên congbao.chinhphu.vn: Công báo số 897 + 898 ngày 12-12-2022 (Nghị định 99/2022/NĐ-CP, tệp .doc và .pdf đều có lớp chữ), Công báo số 61 ngày 28-01-2026 (Nghị định 18/2026/NĐ-CP, tệp .docx và .pdf), Công báo số 487 + 488 ngày 31-3-2021 (Nghị định 21/2021/NĐ-CP, tệp .pdf) và Công báo số 297 (bản hợp nhất Luật Công chứng số 109/VBHN-VPQH, tệp .docx).
Bản xem trước dựng lại từ tệp gốc, giữ nguyên căn lề và bảng biểu. Tệp tải về là bản đầy đủ để bạn điền và in.