Biểu mẫu tải về
Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất (Mẫu số 03/CLBĐ)
Đây không phải đơn để nộp: Mẫu 03/CLBĐ do đơn vị đo đạc lập rồi đưa chủ đất ký. Kèm bảng soi những chỗ cần đối chiếu trước khi đặt bút.
Căn cứ pháp lý: Mẫu số 03/CLBĐ, mục IV Phụ lục Nghị định 49/2026/NĐ-CP bổ sung vào Phụ lục Nghị định 101/2024/NĐ-CP; viện dẫn tại Điều 12
Nội dung biểu mẫu
ĐỌC TRƯỚC — GHI CHÚ CỦA TRẠM NHÀ ĐẤT, KHÔNG THUỘC MẪU SỐ 03/CLBĐ Đây KHÔNG phải đơn để bạn viết rồi mang đi nộp. Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất do ĐƠN VỊ ĐO ĐẠC lập sau khi ra thực địa đo lại thửa đất của bạn, rồi đưa cho bạn ký. Việc của bạn là ĐỌC và ĐỐI CHIẾU trước khi ký. Bản gốc cho bạn hai quyền, in ở ghi chú (***) cuối tờ mẫu: (1) thấy sai thì báo ngay cho đơn vị đo đạc để sửa, chưa ký; (2) khi đã ký thì ĐƯỢC GIỮ 01 BẢN. Hãy đòi bản của mình. Phần dưới đây là bản chép nguyên văn Mẫu số 03/CLBĐ để bạn nhận ra tờ giấy mà đơn vị đo đạc đưa. Bảng "SOI GÌ TRƯỚC KHI KÝ" và các ghi chú nằm ở trang sau, được soạn, KHÔNG thuộc mẫu. |
Mẫu số 03/CLBĐ: Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
(Địa danh), ngày tháng năm …
PHIẾU ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ THỬA ĐẤT
1. Thửa đất số: ......; tờ bản đồ số: .......; diện tích: ….... m2; loại đất: …….......
……………..………; hình thức sử dụng (chung, riêng): …………………..
2. Địa chỉ thửa đất (Thể hiện số nhà, tên đường, phố, tên xứ đồng (nếu có)): ..………………..………………..…………...........................................................
3. Tên người sử dụng đất, người quản lý đất: ……………..…………..……
4. Địa chỉ người sử dụng đất, người quản lý đất: .………………..…………
5. Giấy chứng nhận hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất (giấy tờ):
- Loại giấy tờ: …………………………………………………..…………...
- Diện tích trên giấy tờ: ……..… m2 ; loại đất trên giấy tờ: ………………...
6. Tình hình thay đổi ranh giới thửa đất so với khi có giấy tờ: ………………..
……………………………………………………………….................................
7. Diện tích, loại đất sau đo đạc chỉnh lý: …………………………………..
……………………………………………………………..……………………...
8. Sơ đồ thửa đất: | 9. Tọa độ, kích thước cạnh: | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Đơn vị đo đạc(**) (Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ, đóng dấu) | Người sử dụng, quản lý đất (***) Tôi ký tên dưới đây xác nhận các thông tin về thửa đất nêu ở Phiếu này là đúng với hiện trạng sử dụng, quản lý đất (Ký, ghi rõ họ và tên) |
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã/ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (theo phân cấp) (Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ, đóng dấu) | |
(**) Cán bộ đo đạc ký đối với trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai là đơn vị đo đạc.
(***) Người sử dụng đất, người quản lý đất kiểm tra các thông tin về thửa đất trên đây nếu phát hiện có sai sót thì báo ngay cho đơn vị đo đạc để kiểm tra, chỉnh sửa, bổ sung; trường hợp không phát hiện sai sót thì ký xác nhận và gửi lại cho đơn vị đo đạc 01 bản, người sử dụng đất được giữ 01 bản.
PHẦN CỦA TRẠM NHÀ ĐẤT — KHÔNG THUỘC MẪU SỐ 03/CLBĐ
Đơn vị đo đạc không đưa cho bạn phần này. Phần này soạn thêm để bạn biết phải soi cái gì trên tờ phiếu trước khi đặt bút ký, và có thể cắt bỏ mà không ảnh hưởng gì đến tờ mẫu ở trang trước.
SOI GÌ TRƯỚC KHI KÝ
Mục trên phiếu | Soi cái gì | Lệch thì làm gì |
|---|---|---|
Mục 1 — thửa đất số, tờ bản đồ số, diện tích, loại đất, hình thức sử dụng (chung/riêng) | Trang 1 giấy chứng nhận đang cầm. Riêng ô "hình thức sử dụng" phải đúng: ghi "chung" khi thửa đất là của riêng bạn sẽ kéo theo rắc rối về sau, và ngược lại. | Chưa ký. Báo đơn vị đo đạc sửa ngay tại chỗ theo ghi chú (***). |
Mục 2 — địa chỉ thửa đất | Số nhà, tên đường, tên xứ đồng. Sau sắp xếp đơn vị hành chính, tên phường/xã trên giấy chứng nhận có thể đã khác tên hiện nay. | Ghi tên mới và nói đơn vị đo đạc mở ngoặc ghi kèm tên cũ theo giấy chứng nhận. |
Mục 3 và 4 — tên, địa chỉ người sử dụng đất / người quản lý đất | Đúng như trên giấy chứng nhận, đủ tất cả những người cùng đứng tên. Sổ của hai vợ chồng hoặc của nhóm người mà phiếu chỉ ghi một tên là thiếu. | Yêu cầu ghi đủ trước khi ký. Người bị bỏ tên không có cách nào biết thửa đất của mình vừa bị đo lại. |
Mục 5 — loại giấy tờ, diện tích trên giấy tờ, loại đất trên giấy tờ | Đây là con số CŨ. Phải trùng khít giấy chứng nhận hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích của bạn. | Lệch ở đây là chép sai giấy tờ, sửa ngay. Đừng để phiếu ghi sai cái mốc dùng để so sánh. |
Mục 6 — tình hình thay đổi ranh giới so với khi có giấy tờ | Mục quan trọng nhất và hay bị bỏ trống nhất. Nó phải nói rõ ranh giới thay đổi ở phía nào, vì sao (xây tường, hàng xóm lấn, sạt lở, Nhà nước thu hồi một phần…). | Bỏ trống mà thực tế có thay đổi thì chưa ký. Ký vào tờ trống là mất chỗ để nói về sau. |
Mục 7 — diện tích, loại đất SAU đo đạc chỉnh lý | Con số MỚI. Đặt cạnh mục 5 mà so. Đây là con số sẽ vào bản đồ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai, và về sau là con số cơ quan thuế, cơ quan bồi thường nhìn vào. | Chênh với mục 5 thì hỏi cho ra vì sao và bắt ghi lý do vào mục 6 trước khi ký. Diện tích tăng hay giảm đều phải có lý do nhìn thấy được trên sơ đồ. |
Mục 8 — sơ đồ thửa đất | Đối chiếu với sơ đồ ở trang 3 giấy chứng nhận. Hình minh hoạ trong bản gốc vẽ ranh giới hiện trạng bằng nét liền VÀ ranh giới cũ bằng NÉT ĐỨT ghi chú "Rg theo giấy tờ" chồng lên nhau — nhìn một cái là thấy phần chênh nằm ở đâu. | Sơ đồ chỉ có một đường ranh, không thấy ranh giới theo giấy tờ, thì yêu cầu vẽ thêm. Kiểm cả số hiệu các thửa giáp ranh và lối đi. |
Mục 9 — toạ độ, kích thước cạnh | Số đỉnh trong bảng phải bằng số góc trên sơ đồ, và đỉnh cuối cùng phải quay về đỉnh 1 (bản gốc in sẵn đỉnh đầu và đỉnh cuối đều là "1" — thửa đất phải khép kín). | Thiếu đỉnh hoặc không khép kín thì thửa đất chưa được đo xong. Chưa ký. |
Khối ký cuối tờ | Có BA chỗ ký, không phải hai: đơn vị đo đạc, bạn, và cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã / Văn phòng đăng ký đất đai (theo phân cấp). | Bạn ký sau khi đã soi xong. Ký xong thì đòi 01 bản mang về — ghi chú (***) của mẫu cho bạn quyền đó. |
Ghi chú
Căn cứ pháp lý
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ — Điều 4 khoản 2 điểm d (đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính là gì), Điều 6 (chỉnh lý bản đồ địa chính: khi nào chỉnh lý và dựa trên căn cứ nào), Điều 9 (trách nhiệm thực hiện việc đo đạc lập bản đồ địa chính);
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ, có hiệu lực từ 31/01/2026 — Mẫu số 03/CLBĐ tại mục IV Phụ lục; Điều 12 khoản 3 và khoản 4 (sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Điều 9 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, trong đó khoản 4 điểm d bổ sung khoản 10a và khoản 10b vào Điều 9); Điều 16 khoản 1 và khoản 2 (hiệu lực); Điều 21 (chuyển tiếp về đo đạc lập bản đồ địa chính).
Bản xem trước dựng lại từ tệp gốc, giữ nguyên căn lề và bảng biểu. Tệp tải về là bản đầy đủ để bạn điền và in.