Trạm Nhà Đất

Biểu mẫu tải về

Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai (Mẫu số 14)

Mẫu số 14 vẫn còn hiệu lực: Nghị định 49/2026 bãi bỏ Phụ lục II của Nghị định 151/2025 nhưng trừ chính mẫu này và các mẫu 14a đến 14đ.

Căn cứ pháp lý: Mẫu số 14 Phụ lục II Nghị định 151/2025/NĐ-CP, còn hiệu lực theo Điều 16 khoản 3 điểm e2 Nghị định 49/2026/NĐ-CP; thủ tục tại Phụ lục I Phần VI

Nội dung biểu mẫu

Mẫu số 14

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

...., ngày ..... tháng ..... năm .........

PHIẾU YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI

Kính gửi: ....................................................

Ghi Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất; nơi chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thì có thể gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã; hỏi dữ liệu tầm quốc gia thì gửi Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai, Cục Quản lý đất đai, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

1. Tên tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp dữ liệu: .......................................................

Đại diện là ông (bà): .......................................................

Số CCCD/CC/Hộ chiếu: .......................................................

cấp ngày ..... / ..... / ....... tại: .......................................................

Quốc tịch: .......................................................

2. Địa chỉ liên hệ: .......................................................

3. Số điện thoại: .......................................................

E-mail: .......................................................

4. Đối tượng được miễn, giảm phí, giấy tờ kèm theo (nếu có): .......................................................

5. Nội dung thông tin, dữ liệu cần cung cấp:

(Đánh dấu "X" vào nội dung cần cung cấp thông tin)

a) Thông tin, dữ liệu của thửa đất: ........................................

- Thông tin, dữ liệu cần cung cấp:

□ Thông tin về thửa đất □ Trích lục bản đồ

□ Lịch sử biến động □ Giá đất

□ Giao dịch đảm bảo □ Quy hoạch sử dụng đất

□ Bản sao GCN □ Thông tin, dữ liệu khác: ................

- Hình thức khai thác, sử dụng: □ Bản giấy: ..... bản □ Bản điện tử

b) Thông tin, dữ liệu về bản đồ địa chính □

(Thông tin chi tiết theo Mẫu số 13a/ĐK)

c) Thông tin, dữ liệu về thống kê, kiểm kê đất đai □

(Thông tin chi tiết theo Mẫu số 13b/ĐK)

d) Thông tin, dữ liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất □

(Thông tin chi tiết theo Mẫu số 13c/ĐK)

đ) Thông tin, dữ liệu về giá đất □

(Thông tin chi tiết theo Mẫu số 13d/ĐK)

e) Thông tin, dữ liệu về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất □

(Thông tin chi tiết theo Mẫu số 13đ/ĐK)

g) Thông tin, dữ liệu liên quan đến đất đai khác: .............................................

6. Mục đích sử dụng thông tin, dữ liệu: .......................................................

Ghi đúng mục đích thật. Thông tin, dữ liệu đất đai chỉ được sử dụng đúng mục đích đã ghi trong phiếu này và không được cung cấp để sử dụng vào mục đích khác — Phụ lục I Phần VI khoản 1 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.

7. Phương thức nhận kết quả

□ Qua dịch vụ bưu chính □ Nhận tại nơi cung cấp

□ Qua Email □ Cổng thông tin đất đai quốc gia

8. Cam kết sử dụng dữ liệu:

Tôi cam đoan không sử dụng dữ liệu được cung cấp trái với quy định của pháp luật và không cung cấp cho bất kỳ bên thứ ba nào khác.

NGƯỜI YÊU CẦU

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu là cơ quan,

tổ chức hoặc chữ ký điện tử)

1. Đây là Mẫu số 14 ban hành kèm theo Phụ lục II Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025, hiệu lực từ 01/7/2025. Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 bãi bỏ phần lớn Phụ lục II nhưng giữ lại đúng các mẫu số 14, 14a, 14b, 14c, 14d, 14đ (Điều 16 khoản 3 điểm e2), đồng thời giữ lại Phần VI Phụ lục I — thủ tục đang chạy, và nó gọi tên chính tờ phiếu này.

2. Nơi tiếp nhận có thể quen gọi tờ này là "Mẫu 13/ĐK" theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP. Mẫu 13/ĐK chưa bị bãi bỏ và có các ô gần trùng khít với mẫu này, nhưng Điều 60 Nghị định 101/2024 — thủ tục gọi tên nó — đã hết hiệu lực từ 01/7/2025. Nộp bản này là đúng.

3. Các dòng "(Thông tin chi tiết theo Mẫu số 13a/ĐK … 13đ/ĐK)" ở mục 5 được chép nguyên văn bản Công báo. Trong mục lục Phụ lục II, các phụ mẫu đó mang số 14a – 14đ. Bản gốc dẫn lệch số hiệu; ở đây giữ nguyên chữ của bản gốc để đối chiếu được, không tự sửa.

4. Thời hạn trả kết quả: dữ liệu có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì cung cấp ngay trong ngày làm việc (nhận sau 15 giờ thì sang ngày làm việc kế tiếp); dữ liệu chưa có sẵn thì chậm nhất 02 ngày làm việc, được gia hạn tối đa 10 ngày làm việc. Từ chối cung cấp thì phải nêu rõ lý do trong 02 ngày làm việc — Phụ lục I Phần VI khoản 3 và khoản 5 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.

Căn cứ pháp lý

- Luật Đất đai số 31/2024/QH15;

- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ, các Điều 59, 61, 62 về hình thức khai thác, trường hợp không cung cấp và phí khai thác thông tin, dữ liệu đất đai;

- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Phụ lục I Phần VI (trình tự, thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai) và Mẫu số 14 Phụ lục II;

- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ, Điều 16 khoản 3 điểm e — giữ lại Phần VI Phụ lục I và các mẫu số 14, 14a, 14b, 14c, 14d, 14đ Phụ lục II.

Bản xem trước dựng lại từ tệp gốc, giữ nguyên căn lề và bảng biểu. Tệp tải về là bản đầy đủ để bạn điền và in.

Khám phá thêm

Tìm nhanh theo nhu cầu của bạn

Dự án, giỏ hàng và tin nhà đất được cập nhật liên tục — chọn mục gần nhất với thứ bạn đang tìm.