Biểu mẫu tải về
Phiếu yêu cầu xoá đăng ký biện pháp bảo đảm (Mẫu số 03a)
Mẫu số 03a theo Nghị định 99/2022, dùng để xoá đăng ký thế chấp. Rút bớt một phần tài sản thì đi Mẫu 02a — nộp nhầm tờ là bị trả hồ sơ.
Căn cứ pháp lý: Mẫu số 03a Phụ lục mục I Nghị định 99/2022/NĐ-CP; Điều 33 khoản 2 về hồ sơ; Điều 35 khoản 1 đã được Nghị định 18/2026/NĐ-CP sửa, nhưng Điều 16 khoản 2 điểm b của Nghị định 18/2026 vẫn đòi bản gốc Giấy chứng nhận với khoản vay ghi lên sổ trước 15/01/2026
Nội dung biểu mẫu
Mẫu số 03a1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHIẾU YÊU CẦU XÓA ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT Kính gửi2:.................................... | PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ Vào Sổ tiếp nhận hồ sơ: Quyển số................ Số thứ tự..................... Người tiếp nhận |
PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI YÊU CẦU XÓA ĐĂNG KÝ 1. Người yêu cầu xóa đăng ký3 □ Bên nhận bảo đảm □ Bên bảo đảm □ Người nhận chuyển giao tài sản bảo đảm □ Quản tài viên4/Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản □ Cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên5 □ Cơ quan khác có thẩm quyền/ Người khác có thẩm quyền6 □ Chi nhánh của pháp nhân, người đại diện7 Họ và tên đầy đủ đối với cá nhân8/tên đầy đủ đối với tổ chức9: (viết chữ IN HOA) ............................................................................................................................................ Địa chỉ để cơ quan đăng ký liên hệ khi cần thiết: Họ và tên:............................................................................................................................. Số điện thoại:....................... Fax (nếu có):................... Thư điện tử (nếu có):................... 2. Căn cứ xóa đăng ký .......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... 3. Thuộc đối tượng không phải nộp phí đăng ký □ 4. Giấy tờ kèm theo10: .......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... 5. Cách thức nhận kết quả đăng ký □ Nhận trực tiếp tại cơ quan đăng ký □ Nhận qua dịch vụ bưu chính (ghi rõ tên và địa chỉ người nhận):.................................................................. □ Cách thức điện tử (nếu pháp luật quy định): ....................................................................................... □ Cách thức khác (nếu được cơ quan đăng ký đồng ý): ....................................................................................... Người yêu cầu đăng ký chịu trách nhiệm trước pháp luật về trung thực trong kê khai và về tính chính xác của thông tin được kê khai trong Phiếu yêu cầu này. |
BÊN BẢO ĐẢM (HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN) | BÊN NHẬN BẢO ĐẢM (HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN) đóng dấu (nếu có) NGƯỜI YÊU CẦU XÓA ĐĂNG KÝ KHÁC11 (HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN) Ký, ghi rõ họ và tên, chức danh (nếu có), đóng dấu (nếu có) |
PHẦN CHỨNG NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ Cơ quan đăng ký có thẩm quyền:........................................................................................ Chứng nhận đã xóa đăng ký biện pháp bảo đảm theo nội dung được kê khai tại Phiếu yêu cầu này tại thời điểm..... giờ..... phút, ngày..... tháng..... năm..... | |
....., ngày..... tháng..... năm..... CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ | |
HƯỚNG DẪN CHUNG
1. Nội dung kê khai phải trung thực, đầy đủ, chính xác.
2. Đối với phần kê khai có lựa chọn thì đánh dấu (X) vào ô vuông tương ứng được lựa chọn.
3. Thông tin được kê khai, nội dung liên quan trong Phiếu yêu cầu có thể được thể hiện trên nhiều trang. Trường hợp này, các trang phải được đánh số thứ tự và người yêu cầu đăng ký phải ký nháy vào từng trang.
1 Ban hành kèm theo Nghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ.
2 Ghi đúng tên cơ quan đăng ký có thẩm quyền. Một Phiếu yêu cầu đăng ký chỉ gửi đến một cơ quan đăng ký.
3 Trường hợp gồm nhiều người thì kê khai từng người theo thông tin thể hiện trên Phiếu yêu cầu đăng ký này. Trường hợp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ liên quan đến tài sản thuộc doanh nghiệp tư nhân thì kê khai người yêu cầu đăng ký theo quy định tại khoản 9 Điều 8 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP.
4 Kê khai thêm chức danh, số Chứng chỉ hành nghề, cơ quan cấp và ngày, tháng, năm cấp Chứng chỉ.
5 Kê khai thêm chức danh, tên đơn vị công tác.
6 (Xem chú thích 5).
7 Trường hợp này, đánh dấu đồng thời ô Chi nhánh của pháp nhân, người đại diện và ô Bên bảo đảm hoặc ô Bên nhận bảo đảm là pháp nhân thực hiện đăng ký thông qua chi nhánh hoặc của người được đại diện.
8 Kê khai theo thông tin thể hiện trên Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân đối với công dân Việt Nam; Chứng minh quân đội đối với người đang công tác trong quân đội và không có Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân; Hộ chiếu đối với công dân nước ngoài; Thẻ thường trú đối với người không quốc tịch.
9 Kê khai theo thông tin thể hiện trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế (áp dụng cả trong trường hợp kê khai đối với chi nhánh).
10 Kê khai đầy đủ giấy tờ phải có trong hồ sơ đăng ký theo quy định của Nghị định số 99/2022/NĐ-CP.
11 Người yêu cầu xóa đăng ký theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP.
Căn cứ pháp lý
- Nghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm, hiệu lực từ 15/01/2023 — Mẫu số 03a tại Phụ lục; Điều 8 khoản 3 và khoản 7 (người yêu cầu xóa đăng ký), Điều 10 khoản 1 (cơ quan đăng ký), Điều 16 (thời hạn giải quyết), Điều 20 (các trường hợp xóa đăng ký; khoản 5 về Danh mục Mẫu số 01đ), Điều 33 (hồ sơ xóa đăng ký), Điều 35 (thủ tục giải quyết), Điều 50 khoản 2 điểm a (yêu cầu cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất theo pháp luật đất đai);
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ, hiệu lực từ 15/01/2026 — Điều 11 khoản 9 điểm a (sửa Điều 35 khoản 1: bỏ bản gốc Giấy chứng nhận khỏi hồ sơ từ Điều 26 đến Điều 33), Điều 11 khoản 10 (đổi tên cơ quan; không đụng Mẫu số 03a), Điều 16 khoản 2 điểm b và điểm c (chuyển tiếp: vẫn nộp bản gốc Giấy chứng nhận với đăng ký đã ghi trên sổ trước 15/01/2026, và cấp mới sổ khi hết dòng trống);
- Bản gốc đã mở lại và đối chiếu md5 ngày 18/8/2026 trên congbao.chinhphu.vn: Công báo số 897 + 898 và 899 + 900 ngày 12-12-2022 (Nghị định 99/2022/NĐ-CP, tệp .doc và .pdf đều có lớp chữ), Công báo số 61 ngày 28-01-2026 (Nghị định 18/2026/NĐ-CP, tệp .docx và .pdf).
Bản xem trước dựng lại từ tệp gốc, giữ nguyên căn lề và bảng biểu. Tệp tải về là bản đầy đủ để bạn điền và in.