Trạm Nhà Đất

Biểu mẫu tải về

Nội quy phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ (nhà trọ, nhà ở kết hợp kinh doanh)

Luật bắt phải có nội quy phòng cháy và niêm yết ở chỗ dễ thấy nhưng không phát mẫu. Dựng theo Nghị định 105/2025 cho nhà trọ, nhà kết hợp kinh doanh.

Căn cứ pháp lý: Điều 23 khoản 1 điểm a Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ số 55/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 118/2025/QH15); Điều 3 khoản 1, khoản 3 và Điều 4 khoản 1 điểm b Nghị định 105/2025/NĐ-CP; Phụ lục I mục 14 và 32

Nội dung biểu mẫu

TỜ NÀY DÀNH CHO AI

(Trang hướng dẫn — ĐỌC TRƯỚC, KHÔNG DÁN LÊN TƯỜNG)

Nghĩa vụ ban hành nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ gắn với chữ "cơ sở", không gắn với chữ "nhà trọ". Điều 23 khoản 1 điểm a Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 buộc cơ sở phải "có nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phù hợp với từng loại hình cơ sở".

Danh mục cơ sở là Phụ lục I Nghị định số 105/2025/NĐ-CP. Trong 34 mục của phụ lục đó KHÔNG có mục nào tên là "nhà trọ". Nhà cho thuê rơi vào một trong hai mục sau — chép nguyên văn:

14. Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở dịch vụ lưu trú khác cao từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 50 m2 trở lên.

32. Nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh có tổng diện tích phục vụ sản xuất, kinh doanh từ 50 m2 trở lên.

Cách đọc hai mục trên

Hai ngưỡng nối với nhau bằng chữ "HOẶC", nên chúng thấp chứ không cao. Chỉ cần trúng MỘT vế là thuộc danh mục cơ sở:

· Nhà cho thuê cao từ 2 tầng trở lên — thuộc danh mục, kể cả khi diện tích nhỏ.

· Nhà cho thuê chỉ 1 tầng nhưng tổng diện tích sàn từ 50 m2 trở lên — thuộc danh mục.

· Nhà ở của chính chủ có phần dùng để sản xuất, kinh doanh (kể cả phần cho thuê trọ) từ 50 m2 trở lên — thuộc danh mục theo mục 32.

· Chỉ nằm ngoài danh mục khi đồng thời: 1 tầng, tổng diện tích sàn dưới 50 m2, và phần phục vụ sản xuất, kinh doanh dưới 50 m2.

Nói cách khác, phần lớn nhà trọ đều thuộc danh mục. Chưa chắc thì hỏi Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có nhà — theo Nghị định 105/2025, đây chính là cơ quan kiểm tra định kỳ đối với cơ sở thuộc Phụ lục I mà không thuộc Phụ lục II.

Nếu nhà không thuộc danh mục thì sao?

Không thuộc danh mục thì không bị buộc ban hành nội quy, nhưng vẫn phải bảo đảm điều kiện an toàn của nhà ở tại Điều 20 (và Điều 21 nếu có kết hợp sản xuất, kinh doanh) Luật 55/2024, và người cho thuê vẫn có trách nhiệm tuyên truyền, đôn đốc, nhắc nhở người thuê theo Điều 8 khoản 8 điểm a của Luật. Tờ nội quy dưới đây vẫn dùng được như quy ước với người thuê — chỉ là khi đó nó không phải nghĩa vụ luật định.

Có tờ nội quy rồi thì còn phải làm ba việc

1. BAN HÀNH: người đứng đầu cơ sở ký. Điều 2 khoản 11 Luật 55/2024 định nghĩa người đứng đầu cơ sở gồm "người đại diện theo pháp luật của cơ sở hoặc người được giao trực tiếp quản lý cơ sở; chủ hộ gia đình trực tiếp sử dụng nhà ở đối với nhà ở là cơ sở". Với nhà trọ thường là chủ nhà hoặc người được giao quản lý.

2. PHỔ BIẾN và NIÊM YẾT Ở VỊ TRÍ DỄ THẤY. Điều 3 khoản 3 Nghị định 105/2025 ghi nội quy "phải phù hợp với tính chất, đặc điểm hoạt động của cơ sở, phương tiện giao thông và được phổ biến, niêm yết ở vị trí dễ thấy". Trang cuối của tệp này là bảng ký nhận đã được phổ biến — dùng để chứng minh đã làm việc đó.

3. LƯU VÀO HỒ SƠ. Điều 4 khoản 1 điểm b Nghị định 105/2025 xếp nội quy là một tài liệu của hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở.

Lưu ý: hồ sơ đó có 14 tài liệu, từ điểm a đến điểm o, nội quy chỉ là một. Có tờ này KHÔNG có nghĩa là đủ hồ sơ. Các tài liệu khác như Phiếu thông tin cơ sở (Mẫu số PC01), Biên bản tự kiểm tra (PC02), Báo cáo kết quả (PC04), Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (PC06) đều là mẫu CÓ SỐ HIỆU — phải lấy đúng bản kèm theo Nghị định, không được tự soạn.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

---------------

NỘI QUY

PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ

Tên cơ sở: .......................................................

Địa chỉ: .......................................................

Căn cứ:

- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15, hiệu lực từ ngày 01/7/2025, đã được sửa đổi, bổ sung theo Điều 10 Luật số 118/2025/QH15 (hiệu lực từ ngày 01/7/2026);

- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, hiệu lực từ ngày 01/7/2025;

- Đặc điểm hoạt động thực tế của cơ sở.

Nội quy này áp dụng với mọi người đang ở, đang làm việc hoặc đến liên hệ tại cơ sở.

I. ĐIỆN, NGUỒN LỬA, NGUỒN NHIỆT, CHẤT DỄ CHÁY, NỔ

1. Không tự ý câu, móc, đấu nối thêm dây điện, ổ cắm, aptomat. Cần thêm thì báo chủ cơ sở.

2. Không cắm nhiều thiết bị công suất lớn vào cùng một ổ cắm. Dùng xong bàn là, bếp điện, ấm siêu tốc thì rút phích cắm ngay.

3. Trước khi ra khỏi phòng hoặc đi ngủ: tắt bếp, tắt các thiết bị điện không cần dùng.

4. Không sạc điện thoại, máy tính, pin dự phòng qua đêm; không đặt vật đang sạc trên giường, trên đệm hoặc dưới gối.

5. Xe máy điện, xe đạp điện chỉ được sạc tại khu vực do cơ sở bố trí, dùng đúng bộ sạc theo xe. Không mang pin, ắc quy lên phòng ở để sạc.

6. Bếp đun nấu đặt đúng nơi cơ sở quy định, cách xa rèm, chăn màn, giấy, can nhựa, bình gas.

7. Khoá van bình gas sau mỗi lần nấu. Ngửi thấy mùi gas: không bật hay tắt công tắc điện, không bật lửa; mở cửa cho thoáng, khoá van bình, báo ngay chủ cơ sở.

8. Không thắp hương, đốt nến, đốt vàng mã trong phòng ở, hành lang, cầu thang và khu để xe.

9. Không hút thuốc trong phòng ở, hành lang, cầu thang, khu để xe. Không vứt tàn thuốc còn lửa.

10. Không mang vào hoặc cất giữ trong phòng ở, khu để xe: xăng, dầu, cồn, bình gas dự trữ, hoá chất dễ cháy, pháo và vật liệu nổ.

11. Không dùng phòng ở làm nơi sản xuất, kinh doanh hoặc chứa hàng hoá dễ cháy khi chưa được cơ sở đồng ý bằng văn bản.

II. PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ

12. Bình chữa cháy, thiết bị báo cháy, đèn chiếu sáng sự cố, đèn chỉ dẫn thoát nạn và các dụng cụ phá dỡ, thoát hiểm được đặt tại những vị trí ghi ở bảng cuối tờ nội quy này. Mọi người phải biết chỗ để trước khi cần dùng đến.

13. Không di chuyển, che khuất, treo đồ lên, tự ý thay đổi hoặc làm hư hỏng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, biển báo, biển chỉ dẫn đã được trang bị.

14. Không tháo pin, không ngắt nguồn điện của thiết bị báo cháy vì lý do thiết bị kêu ồn.

15. Người đến thuê phòng phải được hướng dẫn cách dùng bình chữa cháy và cách mở lối thoát nạn ngay trong ngày nhận phòng.

16. Ai phát hiện phương tiện chữa cháy bị hỏng, mất áp, hết hạn kiểm định, hoặc thiết bị báo cháy không kêu thì báo ngay cho người ghi ở mục "Đầu mối" bên dưới.

III. LỐI THOÁT NẠN VÀ ĐƯỜNG CHO XE CHỮA CHÁY

17. Hành lang, cầu thang, chiếu nghỉ, sân trước là lối thoát nạn. Không để xe, tủ, thùng hàng, giày dép, đồ phơi, xe đẩy ở những chỗ đó.

18. Cửa ra lối thoát nạn thứ hai (ban công, cửa lên mái, cửa sau) phải luôn mở được từ bên trong. Nếu buộc phải khoá thì chìa treo cố định ngay tại cửa và mọi người đều biết chỗ treo.

19. Không hàn bịt, không lắp thêm lồng sắt, khung bảo vệ kín ở ban công, cửa sổ, lối lên mái. Chỗ đã lắp rồi thì phải chừa một ô mở được và để sẵn dụng cụ phá dỡ ngay tại đó.

20. Không khoá cổng chính bằng loại khoá mà người ở bên trong không tự mở được.

21. Không để xe hoặc vật cản trên phần sân, ngõ dành cho xe chữa cháy tiếp cận.

IV. KHI CÓ CHÁY, NỔ, TAI NẠN, SỰ CỐ

22. Hô to "Cháy!" cho mọi người biết và bấm chuông báo cháy (nếu có).

23. Gọi ngay số 114. Nói rõ: địa chỉ cơ sở, cháy ở tầng nào, có người mắc kẹt hay không, tên và số điện thoại của người báo.

24. Ngắt điện khu vực đang cháy, nếu ngắt được một cách an toàn.

25. Cứu người trước, cứu tài sản sau. Ưu tiên trẻ em, người già, người khuyết tật, người ốm ở các phòng đã ghi trong bảng cuối tờ nội quy này.

26. Thoát ra bằng cầu thang bộ, tuyệt đối không dùng thang máy. Cúi thấp người, men theo tường, dùng khăn ướt che mũi và miệng.

27. Nếu lối ra đã bị lửa hoặc khói chặn: vào phòng kín, đóng cửa lại, chèn khăn ướt vào khe cửa, ra ban công hoặc cửa sổ, gọi 114 và ra hiệu cho người bên ngoài. Không nhảy xuống.

28. Chỉ dùng bình chữa cháy khi đám cháy còn nhỏ và phía sau lưng vẫn còn đường thoát ra.

29. Ra ngoài rồi thì tập trung tại điểm ghi ở bảng cuối tờ nội quy này để điểm danh. Không quay lại lấy đồ.

30. Không tự ý xáo trộn hiện trường sau khi đám cháy được dập tắt; chờ cơ quan có thẩm quyền đến.

31. Không báo cháy giả, không báo tình huống cứu nạn, cứu hộ giả.

V. TRÁCH NHIỆM VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

32. Mọi người đang ở, làm việc hoặc đến liên hệ tại cơ sở đều phải chấp hành nội quy này.

33. Người thuê phòng ký xác nhận đã được phổ biến nội quy khi nhận phòng. Bản nội quy này là một phần của hợp đồng thuê.

34. Người vi phạm, tuỳ mức độ, bị nhắc nhở, bị lập biên bản, bị chấm dứt hợp đồng thuê theo thoả thuận đã ký, hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật.

SỐ ĐIỆN THOẠI VÀ VỊ TRÍ CẦN NHỚ

Điền theo hiện trạng thật của cơ sở. Không điền sẵn được vì mỗi nhà một kiểu — điền sai còn hại hơn để trống.

BÁO CHÁY, BÁO TÌNH HUỐNG CỨU NẠN, CỨU HỘ: 114

(Số thống nhất trong cả nước — Điều 6 khoản 2 Luật số 55/2024/QH15)

Đầu mối của cơ sở (người đứng đầu cơ sở): ...................... ĐT: ................

Người được phân công thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ: ...................... ĐT: ................

Công an / Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở: ...................... ĐT: ................

Vị trí để bình chữa cháy: ..............................................................

Vị trí thiết bị báo cháy, nút ấn báo cháy: .............................................

Vị trí dụng cụ phá dỡ, thang, dây thoát hiểm: .........................................

Vị trí cầu dao / aptomat tổng: .........................................................

Khu vực sạc xe điện: ...................................................................

Lối thoát nạn thứ hai: .................................................................

Điểm tập trung sau khi thoát ra ngoài: ................................................

Phòng có trẻ em, người già, người khuyết tật, người ốm: ...............................

Nội quy này có hiệu lực kể từ ngày: .......................................................

Được niêm yết tại (ghi rõ từng vị trí): .......................................................

............, ngày ...... tháng ...... năm ......

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ SỞ

(Ký, ghi rõ họ tên)

BẢNG KÝ NHẬN ĐÃ ĐƯỢC PHỔ BIẾN NỘI QUY

Điều 3 khoản 3 Nghị định 105/2025/NĐ-CP buộc nội quy phải "được phổ biến, niêm yết ở vị trí dễ thấy". Niêm yết thì nhìn tường là thấy; đã phổ biến hay chưa thì không nhìn ra được. Bảng này là chỗ ghi lại việc đó. Ký khi nhận phòng.

TT

Họ và tên

Phòng số

Ngày được phổ biến

Ký tên

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

Bản xem trước dựng lại từ tệp gốc, giữ nguyên căn lề và bảng biểu. Tệp tải về là bản đầy đủ để bạn điền và in.

Khám phá thêm

Tìm nhanh theo nhu cầu của bạn

Dự án, giỏ hàng và tin nhà đất được cập nhật liên tục — chọn mục gần nhất với thứ bạn đang tìm.