Biểu mẫu tải về
Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
Tặng cho đất bắt buộc công chứng — ngoại lệ của luật chỉ nhắc chuyển nhượng và góp vốn, không nhắc tặng cho. Kèm điều khoản tặng cho có điều kiện.
Căn cứ pháp lý: Điều 27 khoản 3 điểm a và Điều 45 Luật Đất đai số 31/2024/QH15; các điều 457–462, 500–503 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13; Điều 4 khoản 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
Nội dung biểu mẫu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------
HỢP ĐỒNG TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
(và tài sản gắn liền với đất, nếu có)
Căn cứ:
– Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13: các điều 457, 458, 459, 460, 461 và 462 về hợp đồng tặng cho tài sản; Điều 500, Điều 502 và Điều 503 về hợp đồng và hiệu lực của việc chuyển quyền sử dụng đất; Điều 651 về người thừa kế theo pháp luật;
– Luật Đất đai số 31/2024/QH15: Điều 27 khoản 3 điểm a về công chứng, chứng thực hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất; Điều 28 về người được nhận quyền sử dụng đất; Điều 45 về điều kiện thực hiện quyền tặng cho và nhận tặng cho; Điều 133 về đăng ký biến động; Điều 135 về nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận;
– Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13, Điều 35 về chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của vợ chồng;
– Luật Công chứng số 46/2024/QH15: Điều 6 về hiệu lực của văn bản công chứng, Điều 44 về thẩm quyền công chứng giao dịch về bất động sản, Điều 47 về chữ viết trong văn bản công chứng, Điều 48 về lời chứng của công chứng viên;
– Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về chứng thực (bản hợp nhất số 753/VBHN-BTP), đối với trường hợp chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã;
– Luật Nhà ở số 27/2023/QH15: Điều 163 và Điều 164, Điều 177 về tặng cho nhà ở — áp dụng thêm khi tài sản tặng cho có nhà ở;
– Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, Điều 3 khoản 9 và Điều 4 khoản 1, đối với nghĩa vụ thuế của bên được tặng cho.
⛔ ĐỌC TRƯỚC KHI ĐIỀN. Hợp đồng này phải được công chứng hoặc chứng thực. Điều 47 khoản 1 Luật Công chứng số 46/2024/QH15 quy định chữ viết trong văn bản công chứng "không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, không được viết xen dòng, viết đè dòng, không được tẩy xóa, không được để trống". Vì vậy: mọi dòng chấm dưới đây phải được điền, hoặc gạch bỏ nếu không áp dụng, TRƯỚC khi ký. Và theo Điều 48 khoản 1 điểm d cùng luật, các bên KÝ TRƯỚC SỰ CHỨNG KIẾN của công chứng viên — đừng ký sẵn ở nhà.
Nếu giữa hai bên thực chất có trả tiền hoặc có đền bù dưới bất kỳ hình thức nào thì đó KHÔNG phải tặng cho: Điều 457 Bộ luật Dân sự định nghĩa tặng cho là việc giao tài sản và chuyển quyền sở hữu "mà không yêu cầu đền bù". Trường hợp đó hãy dùng mẫu hợp đồng chuyển nhượng, đừng dùng tờ giấy này.
Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm ............, tại ..............................................................., chúng tôi gồm:
BÊN TẶNG CHO (sau đây gọi là Bên A)
1. Ông/Bà: .......................................................
Sinh ngày: .......................................................
Số định danh cá nhân: .......................................................
Nơi cư trú: .......................................................
Điện thoại: .......................................................
Tình trạng hôn nhân (độc thân / đã kết hôn / đã ly hôn): .......................................................
Vợ / chồng cùng tham gia giao dịch (nếu tài sản là tài sản chung của vợ chồng):
2. Ông/Bà: .......................................................
Sinh ngày: .......................................................
Số định danh cá nhân: .......................................................
Nơi cư trú: .......................................................
Điện thoại: .......................................................
Tình trạng hôn nhân (độc thân / đã kết hôn / đã ly hôn): .......................................................
Giấy chứng nhận kết hôn số / ngày cấp / nơi cấp: .......................................................
Giấy chứng nhận chỉ ghi tên một người KHÔNG có nghĩa đó là tài sản riêng: Điều 135 khoản 4 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 cho phép vợ và chồng thỏa thuận ghi tên một người để đứng tên làm đại diện. Và Điều 35 khoản 2 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 buộc việc định đoạt bất động sản là tài sản chung phải có thỏa thuận BẰNG VĂN BẢN của vợ chồng. Khai đủ ở đây và ở Điều 10.
Trường hợp bên này còn có người thứ ba trở lên cùng có quyền (hộ gia đình, nhóm người sử dụng đất chung), ghi tiếp theo đúng thứ tự trên vào Điều 10 và tất cả cùng ký ở cuối hợp đồng.
BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO (sau đây gọi là Bên B)
1. Ông/Bà: .......................................................
Sinh ngày: .......................................................
Số định danh cá nhân: .......................................................
Nơi cư trú: .......................................................
Điện thoại: .......................................................
Tình trạng hôn nhân (độc thân / đã kết hôn / đã ly hôn): .......................................................
Vợ / chồng cùng tham gia giao dịch (nếu tài sản là tài sản chung của vợ chồng):
2. Ông/Bà: .......................................................
Sinh ngày: .......................................................
Số định danh cá nhân: .......................................................
Nơi cư trú: .......................................................
Điện thoại: .......................................................
Tình trạng hôn nhân (độc thân / đã kết hôn / đã ly hôn): .......................................................
Giấy chứng nhận kết hôn số / ngày cấp / nơi cấp: .......................................................
Bên được tặng cho phải ký: Điều 457 Bộ luật Dân sự đòi bên được tặng cho "đồng ý nhận" — tặng cho không phải hành vi một chiều. Ghi đủ hai vợ chồng nếu muốn Giấy chứng nhận mới đứng tên cả hai.
Trường hợp bên này còn có người thứ ba trở lên cùng có quyền (hộ gia đình, nhóm người sử dụng đất chung), ghi tiếp theo đúng thứ tự trên vào Điều 10 và tất cả cùng ký ở cuối hợp đồng.
QUAN HỆ GIỮA BÊN A VÀ BÊN B
Ô này quyết định nghĩa vụ thuế và lệ phí ở Điều 7, nên phải ghi đúng tên quan hệ theo giấy tờ hộ tịch, không ghi "người nhà", "họ hàng".
Bên A là ............ của Bên B (ghi rõ): .......................................................
Giấy tờ chứng minh quan hệ (loại giấy, số, ngày cấp, nơi cấp): .......................................................
Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất với các nội dung sau:
ĐIỀU 1. THỬA ĐẤT TẶNG CHO
Các thông tin dưới đây ghi ĐÚNG NHƯ TRÊN Giấy chứng nhận. Sai một số hiệu tờ bản đồ là hồ sơ bị trả lại ở khâu đăng ký biến động.
Địa chỉ thửa đất: .......................................................
Thửa đất số: .......................................................
Tờ bản đồ số: .......................................................
Diện tích (bằng số, m²): .......................................................
Diện tích (bằng chữ): .......................................................
Mục đích sử dụng: .......................................................
Thời hạn sử dụng: .......................................................
Nguồn gốc sử dụng: .......................................................
Hình thức sử dụng (riêng / chung): .......................................................
Giấy chứng nhận số: .......................................................
Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: .......................................................
Ngày cấp: .......................................................
Cơ quan cấp: .......................................................
Những hạn chế quyền ghi trên Giấy chứng nhận (nếu có): .......................................................
Tặng cho toàn bộ thửa đất hay một phần (nếu một phần: diện tích, vị trí): .......................................................
Tặng cho một phần thửa đất thì phải tách thửa được theo quy định của địa phương. Hỏi trước ở cơ quan đăng ký đất đai, đừng ký rồi mới hỏi.
Ngoại lệ hiếm ai biết: Điều 45 khoản 1 điểm a Luật Đất đai số 31/2024/QH15 KHÔNG đòi phải có Giấy chứng nhận đối với trường hợp "tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư". Và Điều 135 khoản 3 cùng luật quy định khi tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cho cộng đồng dân cư để xây công trình phục vụ lợi ích chung hoặc mở rộng đường giao thông theo quy hoạch, hoặc để làm nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, thì Nhà nước bố trí kinh phí đo đạc, chỉnh lý hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận — "người sử dụng đất không phải trả chi phí đối với trường hợp này".
ĐIỀU 2. TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Gạch bỏ trường hợp không đúng: KHÔNG có tài sản gắn liền với đất tặng cho kèm theo / CÓ tài sản gắn liền với đất tặng cho kèm theo, cụ thể:
Loại tài sản (nhà ở, công trình xây dựng, cây lâu năm, rừng trồng…): .......................................................
Diện tích xây dựng / Diện tích sàn: .......................................................
Số tầng / Kết cấu: .......................................................
Năm hoàn thành xây dựng: .......................................................
Đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận (có / không): .......................................................
Nếu tài sản gắn liền với đất là NHÀ Ở, hợp đồng còn chịu thêm Luật Nhà ở số 27/2023/QH15: Điều 164 khoản 1 buộc công chứng hoặc chứng thực hợp đồng tặng cho nhà ở, và Điều 163 liệt kê các nội dung mà hợp đồng về nhà ở phải có. Riêng khoản 3 của Điều 163 mở đầu bằng "nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá" — nên hợp đồng tặng cho không buộc phải có giá. Với CĂN HỘ CHUNG CƯ, Điều 163 khoản 2 còn buộc ghi rõ phần sở hữu chung, thời hạn sử dụng nhà chung cư theo hồ sơ thiết kế, diện tích sàn căn hộ và kinh phí bảo trì — mẫu chung này không đủ, hãy dùng mẫu riêng cho căn hộ.
ĐIỀU 3. TẶNG CHO KHÔNG ĐỀN BÙ VÀ GIÁ TRỊ KÊ KHAI
Bên A tự nguyện tặng cho và chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 và Điều 2 cho Bên B mà KHÔNG yêu cầu đền bù dưới bất kỳ hình thức nào. Bên B đồng ý nhận. (Điều 457 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13.)
Hai bên xác nhận KHÔNG có khoản tiền, tài sản hay lợi ích nào được trả cho Bên A để đổi lấy việc tặng cho này.
Giá trị bất động sản dưới đây ghi để phục vụ việc kê khai thuế và lệ phí, KHÔNG phải giá mua bán. Cách xác định giá trị tính thuế do pháp luật thuế quy định tại thời điểm nộp hồ sơ — hai bên tra tại thời điểm ký.
Giá trị quyền sử dụng đất do hai bên kê khai (bằng số, đồng): .......................................................
Bằng chữ: .......................................................
Giá trị tài sản gắn liền với đất do hai bên kê khai (nếu có, bằng số): .......................................................
Bằng chữ: .......................................................
ĐIỀU 4. TẶNG CHO CÓ ĐIỀU KIỆN HAY KHÔNG
⛔ ĐÂY LÀ ĐIỀU KHOẢN QUAN TRỌNG NHẤT CỦA TỜ GIẤY NÀY, VÀ CŨNG LÀ ĐIỀU BỊ BỎ SÓT NHIỀU NHẤT. Điều 462 khoản 1 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 cho phép "bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho". Khoản 3 cùng điều cho bên tặng cho "quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại" khi nghĩa vụ sau khi tặng cho không được thực hiện. NHƯNG quyền đó chỉ tồn tại khi nghĩa vụ đã được thỏa thuận. Luật không mặc định điều kiện nào. Lời hứa miệng kiểu "cho con nhưng bố mẹ ở đến hết đời" mà không ghi vào đây thì trong hồ sơ giấy tờ nó không tồn tại — và sau khi đăng ký biến động, Bên B là chủ sử dụng đất, đủ quyền bán, thế chấp, tặng cho tiếp.
Gạch bỏ trường hợp không đúng:
4.1. KHÔNG kèm theo điều kiện. Bên B nhận tài sản mà không phải thực hiện nghĩa vụ nào đối với Bên A hoặc với người thứ ba.
4.2. CÓ kèm theo điều kiện. Hai bên thỏa thuận Bên B phải thực hiện các nghĩa vụ sau:
a) Nội dung nghĩa vụ (ghi cụ thể, tránh chữ chung chung): .......................................................
Ghi tiếp: .......................................................
Ghi tiếp: .......................................................
b) Nghĩa vụ thực hiện TRƯỚC hay SAU khi tặng cho (khoanh một): .......................................................
c) Thời hạn thực hiện, thời điểm bắt đầu và kết thúc: .......................................................
d) Cách xác định nghĩa vụ đã được thực hiện (ai xác nhận, bằng giấy tờ gì): .......................................................
đ) Người thụ hưởng nghĩa vụ, nếu không phải Bên A: .......................................................
e) Hậu quả khi Bên B không thực hiện (theo Điều 462 khoản 3, ghi rõ): .......................................................
Ví dụ về loại nghĩa vụ mà người tặng cho hay muốn nhưng thường quên ghi: cho Bên A (hoặc người thứ ba nêu đích danh) được tiếp tục cư trú tại nhà trên thửa đất cho đến khi qua đời; chăm sóc, nuôi dưỡng Bên A; thờ cúng; không được chuyển nhượng, thế chấp trong một thời hạn; trả một khoản nợ đang có bảo đảm bằng chính thửa đất. Ghi nghĩa vụ nào thì ghi cho cụ thể — "chăm sóc bố mẹ" là câu không ai đo được, trong khi "cho ông A và bà B được ở tại nhà trên thửa đất nêu tại Điều 1 đến hết đời, Bên B không được cản trở" thì đo được.
Giới hạn của điều kiện: Điều 462 khoản 1 nói rõ "Điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội". Điều kiện vượt quá giới hạn đó là điều kiện công chứng viên sẽ từ chối, hoặc Tòa án không công nhận.
Nếu nghĩa vụ phải thực hiện TRƯỚC khi tặng cho: Điều 462 khoản 2 buộc Bên A thanh toán lại nghĩa vụ mà Bên B đã thực hiện, trong trường hợp Bên B đã hoàn thành mà Bên A không giao tài sản.
Muốn quyền lưu cư hoặc hạn chế chuyển nhượng có hiệu lực với cả người thứ ba về sau, hãy hỏi công chứng viên và cơ quan đăng ký đất đai xem nội dung đó có được ghi nhận trên Giấy chứng nhận hoặc trong hồ sơ địa chính hay không. Ghi trong hợp đồng là điều kiện cần; mẫu này không khẳng định nó tự động ràng buộc người mua lại sau này.
ĐIỀU 5. BÀN GIAO ĐẤT, TÀI SẢN VÀ GIẤY TỜ
Thời điểm Bên A bàn giao đất và tài sản trên đất cho Bên B: .......................................................
Hiện trạng bàn giao (đang ở, đang cho thuê, đang canh tác, đang bỏ trống…): .......................................................
Người đang ở hoặc đang sử dụng thửa đất tại thời điểm ký (họ tên, quan hệ): .......................................................
Bên A giao bản chính Giấy chứng nhận cho ai giữ, từ ngày nào: .......................................................
Các giấy tờ khác giao kèm (liệt kê): .......................................................
Hai bên nên lập biên bản bàn giao có chữ ký của cả hai. Không điều luật nào buộc lập biên bản trong giao dịch giữa cá nhân với cá nhân — nhưng không có nó thì sau này không ai chứng minh được đã giao gì, giao khi nào, hiện trạng ra sao.
Nếu tài sản tặng cho là NHÀ Ở ĐANG CHO THUÊ: Điều 177 khoản 2 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 buộc chủ sở hữu "phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê nhà ở biết trước ít nhất 30 ngày về việc tặng cho nhà ở", và bên thuê "được tiếp tục thuê nhà ở đến hết thời hạn hợp đồng thuê nhà ở đã ký với bên tặng cho, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác". Nghĩa là Bên B không đuổi được người thuê. Ghi rõ tình trạng cho thuê vào ô hiện trạng ở trên.
ĐIỀU 6. ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG — CHƯA ĐĂNG KÝ LÀ CHƯA XONG
⛔ Công chứng xong chưa phải là xong. Điều 503 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13: "Việc chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký theo quy định của Luật đất đai." Và Điều 459 khoản 2 cùng bộ luật: "Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký". Trước khi đăng ký biến động, Bên B chưa phải là người sử dụng đất.
Điều 133 khoản 1 điểm a Luật Đất đai số 31/2024/QH15 xếp việc thực hiện quyền tặng cho quyền sử dụng đất vào diện phải đăng ký biến động, và khoản 3 cùng điều buộc đăng ký TRONG THỜI HẠN 30 NGÀY kể từ ngày có biến động. Luật đặt nghĩa vụ lên "người sử dụng đất" và KHÔNG phân công ai trong hai bên đi nộp hồ sơ — nên hai bên phải tự chia ở đây. Ở tặng cho, chỗ này hay bị bỏ bê hơn ở mua bán: Bên A không nhận tiền nên không có động lực đi làm thủ tục, còn Bên B thì không giữ giấy tờ gốc.
Bên chịu trách nhiệm nộp hồ sơ đăng ký biến động: .......................................................
Thời hạn nộp hồ sơ kể từ ngày công chứng, chứng thực: .......................................................
Nơi nộp hồ sơ: .......................................................
Bên giữ bản chính Giấy chứng nhận cho tới khi nộp hồ sơ: .......................................................
Bên nào ký bổ sung, cung cấp giấy tờ khi cơ quan tiếp nhận yêu cầu: .......................................................
Xử lý ra sao nếu quá thời hạn trên mà hồ sơ chưa được nộp: .......................................................
ĐIỀU 7. THUẾ, LỆ PHÍ VÀ CHI PHÍ
Ở hợp đồng tặng cho, người có thu nhập chịu thuế là BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO, không phải bên giao tài sản: Điều 3 khoản 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 xếp "thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là […] bất động sản […]" vào thu nhập chịu thuế. Đây là chỗ ngược hoàn toàn với hợp đồng chuyển nhượng.
ĐƯỢC MIỄN THUẾ HAY KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO QUAN HỆ GIỮA HAI BÊN, không phụ thuộc giá trị tài sản. Điều 4 khoản 1 cùng luật miễn thuế cho thu nhập từ quà tặng là bất động sản giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
⛔ ĐÂY LÀ MỘT DANH SÁCH ĐÓNG — ĐỌC LẠI VÀ ĐẾM. Không có trong danh sách: cô, dì, chú, bác, cậu với cháu; anh em dâu, anh em rể, chị dâu, em rể; ông bà với chắt; con riêng với cha dượng, mẹ kế; người sống chung không đăng ký kết hôn. Đừng suy rộng vì "cũng là ruột thịt".
Và đừng nhầm hai danh sách khác nhau: "thuộc hàng thừa kế" KHÔNG đồng nghĩa với "được miễn thuế". Điều 651 khoản 1 điểm c Bộ luật Dân sự xếp bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột vào HÀNG THỪA KẾ THỨ BA — nhưng họ không có trong danh sách miễn thuế nêu trên.
ĐƯỢC MIỄN THUẾ KHÔNG PHẢI ĐƯỢC MIỄN HỒ SƠ. Điều 4 miễn thu nhập, không miễn nghĩa vụ kê khai. Không nộp tờ khai thì hồ sơ đăng ký biến động không chạy tiếp.
Mẫu này KHÔNG in mức thuế, mức lệ phí trước bạ, mức phí công chứng, phí thẩm định hồ sơ hay lệ phí cấp giấy chứng nhận: nền pháp lý về thuế và lệ phí đã thay mới từ 01/7/2026, còn phí thẩm định và lệ phí cấp giấy thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân từng tỉnh nên khác nhau theo địa phương. Hai bên tra mức tại thời điểm ký. Pháp luật cũng KHÔNG phân bổ các khoản này cho bên nào — không ghi vào đây thì không có căn cứ để đòi nhau ở quầy nộp hồ sơ, khi hợp đồng đã công chứng xong và không sửa được nữa.
Bên khai và nộp thuế thu nhập cá nhân (nếu thuộc diện phải nộp): .......................................................
Hai bên có thuộc trường hợp miễn thuế nêu trên không (có / không, quan hệ nào): .......................................................
Bên khai và nộp lệ phí trước bạ: .......................................................
Bên trả phí công chứng hoặc phí chứng thực: .......................................................
Bên trả phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp Giấy chứng nhận: .......................................................
Bên trả chi phí đo đạc, tách thửa (nếu có): .......................................................
Các khoản chi phí khác và bên chịu: .......................................................
ĐIỀU 8. CAM KẾT CỦA BÊN TẶNG CHO
Bên A cam kết các nội dung sau, và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của chúng. Bốn cam kết đầu là bốn điều kiện của Điều 45 khoản 1 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 — thiếu một điều kiện là giao dịch không thực hiện được.
8.1. Thửa đất và tài sản nêu tại Điều 1, Điều 2 thuộc quyền sử dụng, quyền sở hữu hợp pháp của Bên A; Bên A có đủ thẩm quyền định đoạt và đã có sự đồng ý của tất cả những người có chung quyền nêu tại Điều 10.
8.2. Đất không có tranh chấp, hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật.
8.3. Quyền sử dụng đất không bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án, không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, và đang trong thời hạn sử dụng đất.
8.4. Bên A đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính đối với thửa đất, kể cả khoản được chậm nộp hoặc được ghi nợ. (Điều 45 khoản 5 Luật Đất đai buộc thực hiện xong nghĩa vụ tài chính TRƯỚC khi tặng cho — đây là chỗ vướng kinh điển của đất tái định cư và đất chuyển mục đích còn ghi nợ tiền sử dụng đất.)
8.5. Tài sản không đang thế chấp, bảo lãnh, góp vốn, cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý, trừ những trường hợp đã ghi rõ dưới đây:
Các quyền của người thứ ba đang tồn tại trên tài sản (nếu có): .......................................................
8.6. Bên A đã thông báo cho Bên B những khuyết tật của tài sản mà Bên A biết. Điều 461 Bộ luật Dân sự: bên tặng cho biết tài sản có khuyết tật mà không thông báo thì phải bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên được tặng cho; nếu không biết thì không phải bồi thường. Vì vậy hãy ghi ra — ghi ra là bảo vệ cả hai phía.
Khuyết tật của đất và tài sản trên đất đã được thông báo (nếu có): .......................................................
8.7. Bên A ý thức được rằng nếu cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình mà Bên B không biết và không thể biết, thì theo Điều 460 Bộ luật Dân sự, Bên A phải thanh toán chi phí để làm tăng giá trị của tài sản cho Bên B khi chủ sở hữu lấy lại tài sản.
ĐIỀU 9. CAM KẾT CỦA BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO
9.1. Bên B đã xem thửa đất và tài sản trên đất trên thực địa, đã đọc Giấy chứng nhận và các giấy tờ kèm theo, đồng ý nhận tặng cho theo đúng hiện trạng.
9.2. Bên B thuộc đối tượng được nhận tặng cho quyền sử dụng đất. Đây là mục mà mẫu trôi nổi không có, mà thiếu nó thì hồ sơ có thể bị từ chối sau khi đã công chứng:
– Điều 28 khoản 1 điểm e Luật Đất đai số 31/2024/QH15 giới hạn người được nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở "tổ chức trong nước, cá nhân, cộng đồng dân cư" — hẹp hơn danh sách người được nhận chuyển nhượng.
– Điều 28 khoản 1 điểm h: người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam chỉ được "nhận tặng cho NHÀ Ở GẮN LIỀN VỚI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở TỪ NHỮNG NGƯỜI THUỘC HÀNG THỪA KẾ theo quy định của pháp luật về dân sự". Không phải từ bất kỳ ai, và không phải mọi loại đất. Tặng cho cho con cháu đang định cư ở nước ngoài phải hỏi kỹ trước khi ký.
– Điều 45 khoản 8 điểm b: cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thì không được nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở và đất khác trong khu vực đó.
– Điều 45 khoản 7: cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận tặng cho quyền sử dụng ĐẤT TRỒNG LÚA QUÁ HẠN MỨC thì phải thành lập tổ chức kinh tế và có phương án sử dụng đất trồng lúa được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt — "trừ trường hợp người nhận tặng cho là người thuộc hàng thừa kế". Ngoại lệ này chỉ tặng cho mới có; ba hàng thừa kế xem Điều 651 Bộ luật Dân sự.
Bên B có thuộc trường hợp bị hạn chế nêu trên không (có / không, nêu rõ): .......................................................
9.3. Bên B cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã ghi tại Điều 4, nếu hợp đồng này là tặng cho có điều kiện.
ĐIỀU 10. NHỮNG NGƯỜI CÓ CHUNG QUYỀN CÙNG KÝ
Điều tồn tại để bắt người dùng đối mặt với cái bẫy phổ biến nhất: Giấy chứng nhận chỉ ghi một tên KHÔNG chứng minh được đó là tài sản riêng. Điều 135 khoản 4 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 cho phép vợ và chồng thỏa thuận ghi tên một người để đứng tên làm đại diện; khoản 5 cùng điều cho phép đất của hộ gia đình chỉ ghi tên người đại diện hộ; Điều 27 khoản 2 điểm b buộc nhóm người sử dụng đất mà quyền không phân chia được theo phần phải "cùng nhau thực hiện hoặc ủy quyền cho người đại diện".
Và Điều 35 khoản 2 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 buộc việc ĐỊNH ĐOẠT tài sản chung của vợ chồng là BẤT ĐỘNG SẢN phải có "sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng". Tặng cho là một hành vi định đoạt. Nếu tài sản tặng cho có nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất thì Điều 177 khoản 1 điểm a Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 còn đòi "sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các chủ sở hữu".
Liệt kê ĐỦ những người có chung quyền với thửa đất và tài sản nêu trên:
1. Họ tên / quan hệ với Bên A / số định danh cá nhân: .......................................................
2. Họ tên / quan hệ với Bên A / số định danh cá nhân: .......................................................
3. Họ tên / quan hệ với Bên A / số định danh cá nhân: .......................................................
4. Họ tên / quan hệ với Bên A / số định danh cá nhân: .......................................................
Người vắng mặt và văn bản ủy quyền kèm theo (số, ngày, nơi công chứng): .......................................................
Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự và người đại diện: .......................................................
Nếu có người trong danh sách này chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự, việc định đoạt tài sản của họ chịu thêm quy định về người đại diện và về giám hộ trong Bộ luật Dân sự — hỏi công chứng viên trước, đừng ký rồi mới hỏi.
Tất cả những người nêu tại điều này ký ở cuối hợp đồng. Thiếu một chữ ký là thiếu đúng thứ điều luật đòi.
ĐIỀU 11. VI PHẠM VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
Không điều luật nào buộc hợp đồng tặng cho giữa hai cá nhân phải có mức phạt vi phạm. Điều 46 Luật Kinh doanh bất động sản — điều buộc hợp đồng phải có mục phạt vi phạm và trách nhiệm do vi phạm — chỉ áp cho hợp đồng kinh doanh bất động sản. Ở tờ giấy này, không ghi thì không có. Riêng quyền ĐÒI LẠI TÀI SẢN thì đã có sẵn ở Điều 462 khoản 3 Bộ luật Dân sự, nhưng chỉ khi Điều 4 của hợp đồng này ghi một nghĩa vụ phải thực hiện SAU khi tặng cho.
Xử lý khi Bên A không bàn giao đất, tài sản hoặc giấy tờ đúng hạn: .......................................................
Xử lý khi Bên B không thực hiện nghĩa vụ đã ghi tại Điều 4: .......................................................
Thủ tục và thời hạn Bên A thông báo trước khi đòi lại tài sản: .......................................................
Xử lý chi phí, hoa lợi, công sức đã bỏ ra khi tài sản bị đòi lại: .......................................................
Các trường hợp hai bên được chấm dứt hợp đồng và cách xử lý hậu quả: .......................................................
ĐIỀU 12. HIỆU LỰC VÀ ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng viên ký và tổ chức hành nghề công chứng đóng dấu vào văn bản, theo Điều 6 khoản 1 Luật Công chứng số 46/2024/QH15; trường hợp chứng thực thì theo quy định của pháp luật về chứng thực.
Việc chuyển quyền sử dụng đất từ Bên A sang Bên B có hiệu lực kể từ THỜI ĐIỂM ĐĂNG KÝ, theo Điều 503 và Điều 459 khoản 2 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13. Hai mốc thời gian này khác nhau — xem Điều 6.
Về nơi ký: theo Điều 44 Luật Công chứng số 46/2024/QH15, công chứng viên CHỈ được công chứng giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở. Việc chứng thực hợp đồng về quyền sử dụng đất thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.
Thỏa thuận riêng khác của hai bên: .......................................................
Hai bên đã đọc lại toàn văn hợp đồng, hiểu rõ nội dung, hoàn toàn tự nguyện ký; Bên A tặng cho và Bên B đồng ý nhận. Tranh chấp phát sinh được giải quyết bằng thương lượng; không thương lượng được thì yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
Hợp đồng lập thành ...... bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ ...... bản, các bản còn lại lưu tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc cơ quan chứng thực và nộp kèm hồ sơ đăng ký biến động. Các phụ lục và giấy tờ kèm theo là bộ phận không tách rời của hợp đồng này.
............, ngày ...... tháng ...... năm ............
BÊN TẶNG CHO (Bên A) BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO (Bên B)
(Tất cả những người nêu tại Điều 10 ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
⛔ Ký TRƯỚC SỰ CHỨNG KIẾN của công chứng viên — Điều 48 khoản 1 điểm d Luật Công chứng số 46/2024/QH15. Chữ ký đặt sẵn ở nhà sẽ phải ký lại tại chỗ.
LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN
(Phần này do công chứng viên ghi. Người yêu cầu công chứng không tự điền — Điều 48 khoản 4 Luật Công chứng số 46/2024/QH15 giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết mẫu lời chứng.)
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ NƠI CÓ ĐẤT
(Dùng trong trường hợp hai bên chọn chứng thực thay cho công chứng)
Bản xem trước dựng lại từ tệp gốc, giữ nguyên căn lề và bảng biểu. Tệp tải về là bản đầy đủ để bạn điền và in.