Biểu mẫu tải về
Bản cam kết tự phá dỡ công trình (giấy phép xây dựng có thời hạn)
Cam kết tự phá dỡ là điều kiện cấp phép xây dựng có thời hạn, nhưng không nằm trong danh mục hồ sơ và không có mẫu. Tờ này lấp chỗ trống đó.
Căn cứ pháp lý: Điều 52 khoản 1 điểm d và Điều 62 Nghị định 217/2026/NĐ-CP; Điều 105 khoản 3 và Điều 151 khoản 2 điểm d Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Xây dựng số 135/2025/QH15
Nội dung biểu mẫu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------
BẢN CAM KẾT TỰ PHÁ DỠ CÔNG TRÌNH
(Kèm hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn)
Căn cứ:
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, Điều 44 khoản 2 về giấy phép xây dựng có thời hạn;
- Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2026 của Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, Điều 52 khoản 1 điểm d về điều kiện chủ đầu tư cam kết tự phá dỡ công trình và Điều 62 về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn;
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Điều 76 khoản 6 về quyền được xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn, Điều 102 và Điều 105 về bồi thường tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất.
Kính gửi: Uỷ ban nhân dân ......................................
Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng cho công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã — Điều 53 khoản 1 Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Công trình khác trên địa bàn tỉnh do Sở Xây dựng cấp (khoản 3); công trình trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế do Ban quản lý cấp (khoản 2).
I. NGƯỜI CAM KẾT (chủ đầu tư)
Ông/Bà (hoặc tên tổ chức): .......................................................
Sinh ngày: .......................................................
Số định danh cá nhân: .......................................................
Nơi cư trú: .......................................................
Điện thoại: .......................................................
II. THỬA ĐẤT VÀ TÌNH TRẠNG QUY HOẠCH
Giấy phép xây dựng có thời hạn chỉ cấp cho khu vực đã có quy hoạch được phê duyệt, công bố NHƯNG CHƯA THỰC HIỆN và CHƯA CÓ quyết định thu hồi đất (Điều 52 khoản 1 điểm a). Ghi rõ phần này để cơ quan tiếp nhận đối chiếu ngay.
Địa chỉ thửa đất: .......................................................
Thửa đất số / Tờ bản đồ số: .......................................................
Diện tích thửa đất: .......................................................
Giấy tờ về đất đai (loại, số, ngày cấp): .......................................................
Thuộc quy hoạch (tên đồ án / loại quy hoạch): .......................................................
Cơ quan phê duyệt, số và ngày quyết định phê duyệt: .......................................................
Ngày công bố công khai quy hoạch: .......................................................
III. CÔNG TRÌNH ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÓ THỜI HẠN
⚠ Các ô dưới đây CỐ Ý ĐỂ TRỐNG. Quy mô, chiều cao và thời hạn tồn tại của công trình do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cho từng khu vực (Điều 52 khoản 5 và Điều 62 khoản 1 Nghị định 217/2026/NĐ-CP), nên mỗi tỉnh một khác. Hỏi quy định của tỉnh mình rồi mới điền; đừng chép số của tỉnh khác hay của mẫu trên mạng.
Loại công trình / Cấp công trình: .......................................................
Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): .......................................................
Tổng diện tích sàn: .......................................................
Số tầng: .......................................................
Chiều cao công trình: .......................................................
Kết cấu chính (móng, khung, mái): .......................................................
Thời hạn tồn tại của công trình đề nghị được cấp: .......................................................
IV. NỘI DUNG CAM KẾT
1. Tôi xây dựng công trình nêu tại mục III đúng quy mô, chiều cao và thời hạn tồn tại ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn được cấp, đúng bản vẽ thiết kế kèm theo hồ sơ.
2. Khi HỘI ĐỦ CẢ HAI điều kiện sau: (a) hết thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn, VÀ (b) cơ quan có thẩm quyền có quyết định thu hồi đất — thì tôi TỰ PHÁ DỠ công trình và bàn giao mặt bằng theo thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Nếu tôi không tự phá dỡ thì tôi chấp nhận bị cưỡng chế phá dỡ và chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ.
4. Tôi không đòi hỏi bồi thường đối với PHẦN CÔNG TRÌNH xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn trong trường hợp đến thời điểm thu hồi đất mà giấy phép đã hết thời hạn (Điều 105 khoản 3 Luật Đất đai số 31/2024/QH15).
5. Tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của các nội dung nêu trên.
V. PHẠM VI CỦA CAM KẾT NÀY — NHỮNG QUYỀN KHÔNG BỊ MẤT
Mục này ghi lại đúng chữ của luật, để không ai — kể cả người ký — hiểu tờ giấy này rộng hơn phạm vi thật của nó.
1. BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT KHÔNG BỊ ẢNH HƯỞNG. Bản cam kết này chỉ nói về công trình xây dựng, không nói về quyền sử dụng đất. Điều 52 khoản 1 điểm d Nghị định 217/2026/NĐ-CP ghi: "Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất, phá dỡ công trình thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai." Điều 105 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 — điều liệt kê các trường hợp không được bồi thường — chỉ nói về "tài sản gắn liền với đất", không cắt bồi thường về đất.
2. HẾT THỜI HẠN MÀ CHƯA CÓ QUYẾT ĐỊNH THU HỒI ĐẤT THÌ CHƯA PHẢI PHÁ DỠ. Nguyên văn câu tiếp theo của cùng điểm d: "Trường hợp quá thời hạn này mà quy hoạch chưa thực hiện, chủ đầu tư được tiếp tục sử dụng công trình cho đến khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định thu hồi đất." Điều 52 khoản 3 còn đặt trách nhiệm THÔNG BÁO việc gia hạn thời gian tồn tại của công trình lên cơ quan đã cấp giấy phép, không phải lên người dân.
3. THU HỒI ĐẤT KHI CHƯA HẾT THỜI HẠN TỒN TẠI THÌ VẪN ĐƯỢC BỒI THƯỜNG CÔNG TRÌNH. Điều 52 khoản 4 Nghị định 217/2026/NĐ-CP: "Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định thu hồi đất khi chưa hết thời hạn tồn tại công trình ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn đã được cấp thì thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng, thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai."
4. NGAY CẢ KHI KHÔNG ĐƯỢC BỒI THƯỜNG CÔNG TRÌNH THÌ VẪN ĐƯỢC HỖ TRỢ. Câu cuối Điều 105 khoản 3 Luật Đất đai số 31/2024/QH15: "Chủ sở hữu tài sản quy định tại khoản này được hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời."
5. PHẦN CÔNG TRÌNH KHÔNG THUỘC GIẤY PHÉP CÓ THỜI HẠN KHÔNG BỊ CẮT BỒI THƯỜNG. Điều 105 khoản 3 chỉ nhắm vào "phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn". Nhà cũ hợp pháp đã có sẵn trên thửa đất được bồi thường theo Điều 102 Luật Đất đai như bình thường.
6. GIẤY PHÉP CÓ THỜI HẠN CÒN GIỮ LẠI KHẢ NĂNG ĐƯỢC CHỨNG NHẬN SỞ HỮU. Điều 151 khoản 2 điểm d Luật Đất đai số 31/2024/QH15 không cấp giấy chứng nhận cho tài sản tạo lập sau thời điểm quy hoạch được phê duyệt mà không phù hợp quy hoạch, nhưng trừ trường hợp chủ sở hữu "có giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định của pháp luật về xây dựng".
............, ngày ...... tháng ...... năm ......
NGƯỜI CAM KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên; tổ chức thì đóng dấu)
Ghi chú 2 — hồ sơ còn thiếu gì: Điều 62 khoản 2 quy định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn như hồ sơ cấp phép xây dựng mới, riêng tiêu đề đơn đổi thành "Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn". Với nhà ở riêng lẻ, các thành phần thường được yêu cầu gồm: đơn theo Mẫu số 01 Phụ lục II (đã đổi tiêu đề), giấy tờ hợp pháp về đất đai theo Điều 55, bộ bản vẽ thiết kế và bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề (Điều 60 khoản 3 điểm a).
Ghi chú 3 — trường hợp không được cấp phép xây mới: theo Điều 52 khoản 4, nếu thửa đất đã có trong kế hoạch sử dụng đất cấp xã thì KHÔNG cấp giấy phép xây dựng có thời hạn để xây mới, chỉ cấp để sửa chữa, cải tạo. Nhưng nếu sau 02 năm liên tục kể từ ngày kế hoạch được phê duyệt mà chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, và cơ quan có thẩm quyền không điều chỉnh, hủy bỏ hoặc có nhưng không công bố, thì người sử dụng đất được quyền đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.
Bản xem trước dựng lại từ tệp gốc, giữ nguyên căn lề và bảng biểu. Tệp tải về là bản đầy đủ để bạn điền và in.