Biểu mẫu tải về
Văn bản thỏa thuận về dây họ (họ, hụi, biêu, phường)
Bảng khai từng hụi viên, trần lãi suất chép nguyên văn Điều 21 và ngưỡng 100 triệu buộc chủ hụi báo Uỷ ban nhân dân cấp xã.
Căn cứ pháp lý: Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 — Điều 471 về họ, hụi, biêu, phường và Điều 468 về lãi suất; · Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 4 năm 2019 — Điều 7 và Điều 8 về hình thức và nội dung văn bản thỏa thuận về dây họ; · Thỏa thuận của những người tham gia dây họ có tên tại văn bản này.
Nội dung biểu mẫu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN THỎA THUẬN VỀ DÂY HỌ
(Họ, hụi, biêu, phường)
Số: ..............................
Căn cứ:
– Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 — Điều 471 về họ, hụi, biêu, phường và Điều 468 về lãi suất;
– Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 4 năm 2019 — Điều 7 và Điều 8 về hình thức và nội dung văn bản thỏa thuận về dây họ;
– Thỏa thuận của những người tham gia dây họ có tên tại văn bản này.
Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm ............, tại ..............................................................................., chủ họ và các thành viên có tên dưới đây cùng lập văn bản thỏa thuận về dây họ với những nội dung sau:
ĐIỀU 1. TÊN GỌI VÀ LOẠI DÂY HỌ
1. Tên gọi của dây họ (nếu có): .......................................................
2. Loại dây họ (đánh dấu ☒ vào ô được chọn):
☐ Họ không có lãi ☐ Họ có lãi
☐ Họ có hưởng hoa hồng của chủ họ ☐ Họ không hưởng hoa hồng
☐ Dây họ có chủ họ ☐ Dây họ không có chủ họ
ĐIỀU 2. CHỦ HỌ
Họ và tên: .......................................................
Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................
Số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu: ..............................
Ngày cấp ......................................... Nơi cấp: ..............................
Nơi cư trú (nơi chủ họ thường xuyên sinh sống hoặc nơi đang sinh sống nếu không xác định được nơi thường xuyên sinh sống):
......................................................................
Điện thoại: ........................................
Chủ họ đồng thời là thành viên của dây họ: ☐ Có ☐ Không
Số dây họ khác mà chủ họ đang làm chủ tại thời điểm ký văn bản này: .............. dây họ. Chủ họ đã thông báo đầy đủ cho người muốn gia nhập dây họ về số lượng dây họ; phần họ, kỳ mở họ; số lượng thành viên của từng dây họ mà mình đang làm chủ họ.
Trường hợp dây họ không có chủ họ, các thành viên thỏa thuận giao cho ông/bà ............................................................ lập và giữ sổ họ.
ĐIỀU 3. SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN VÀ DANH SÁCH THÀNH VIÊN
Số lượng thành viên của dây họ (không kể chủ họ nếu chủ họ không góp họ): ............
STT | Họ và tên | Ngày, tháng, năm sinh | Số CMND / CCCD / hộ chiếu | Nơi cư trú | Chữ ký |
|---|---|---|---|---|---|
1 | |||||
2 | |||||
3 | |||||
4 | |||||
5 | |||||
6 | |||||
7 | |||||
8 | |||||
9 | |||||
10 | |||||
11 | |||||
12 | |||||
13 | |||||
14 | |||||
15 |
Trường hợp số thành viên nhiều hơn số dòng của bảng trên, các thành viên còn lại được ghi tại Phụ lục danh sách thành viên kèm theo, có chữ ký của từng người. Phụ lục đó là bộ phận không tách rời của văn bản này.
ĐIỀU 4. PHẦN HỌ
1. Phần họ mà mỗi thành viên phải góp tại mỗi kỳ mở họ:
Bằng số ...................................................... đồng. Bằng chữ: ..............................
......................................................................
2. Tổng giá trị các phần họ tại một kỳ mở họ:
Bằng số ...................................................... đồng. Bằng chữ: ..............................
......................................................................
3. Thành viên góp nhiều hơn một phần họ trong một kỳ mở họ (ghi rõ họ và tên, số phần họ của từng người):
......................................................................
ĐIỀU 5. THỜI GIAN DIỄN RA DÂY HỌ VÀ KỲ MỞ HỌ
1. Ngày bắt đầu dây họ: .............................................
2. Ngày kết thúc dây họ: .............................................
3. Tổng số kỳ mở họ: ....................
4. Kỳ mở họ (định kỳ ...................... một lần, vào ngày): ......................
5. Địa điểm mở họ: ..................................................
ĐIỀU 6. THỂ THỨC GÓP HỌ, LĨNH HỌ
1. Thể thức góp họ
Hình thức góp: ☐ Tiền mặt ☐ Chuyển khoản ☐ Hình thức khác: ..................
Số tài khoản nhận: .............................................
Chủ tài khoản .................................................. Ngân hàng: .........................
Địa điểm góp họ: ..................................................
Thời hạn góp của mỗi kỳ (chậm nhất là ngày): ..............................
2. Thứ tự lĩnh họ
a) Đối với họ không có lãi, thứ tự lĩnh họ tại mỗi kỳ mở họ được xác định theo hình thức do những người tham gia dây họ chọn dưới đây. Trường hợp không có thỏa thuận thì thứ tự lĩnh họ được xác định bằng hình thức bốc thăm.
☐ Bốc thăm ☐ Biểu quyết ☐ Bình chọn ☐ Hình thức khác: ........................
b) Đối với họ có lãi, thành viên lĩnh họ trong từng kỳ mở họ là người đưa ra mức lãi cao nhất, trừ trường hợp những người tham gia dây họ thỏa thuận khác tại đây: ..................................................................................... Trong một kỳ mở họ mà có nhiều thành viên cùng trả một mức lãi và mức lãi đó là mức lãi cao nhất thì những người này bốc thăm để xác định thành viên lĩnh họ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
c) Thành viên đã lĩnh họ không được đưa ra mức lãi trong các kỳ mở họ tiếp theo. Trường hợp một thành viên góp nhiều phần họ trong mỗi kỳ mở họ thì thành viên này có quyền đưa ra mức lãi cho đến khi có số lần lĩnh họ tương ứng với số phần họ mà thành viên đó góp họ trong một kỳ mở họ.
3. Thể thức lĩnh họ
Thời hạn giao các phần họ cho thành viên được lĩnh họ: ..............................
Hình thức giao: ☐ Tiền mặt ☐ Chuyển khoản ☐ Hình thức khác: ................
Địa điểm giao: ....................................................
Mỗi lần giao và nhận phần họ đều phải ghi vào sổ họ, có chữ ký hoặc điểm chỉ của thành viên góp họ và của thành viên lĩnh họ.
ĐIỀU 7. LÃI SUẤT
1. Mức lãi suất giới hạn áp dụng cho dây họ này: không vượt quá 20%/năm của tổng giá trị các phần họ phải góp trừ đi giá trị các phần họ đã góp trên thời gian còn lại của dây họ. Trường hợp mức lãi suất giới hạn nói trên được điều chỉnh bởi cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự thì áp dụng mức lãi suất giới hạn được điều chỉnh đó.
2. Lãi suất trong họ có lãi (chỉ áp dụng nếu tại Điều 1 chọn "Họ có lãi"):
☐ Do các thành viên của dây họ thỏa thuận là ....................... %/năm.
☐ Do từng thành viên đưa ra để được lĩnh họ tại mỗi kỳ mở họ.
3. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận hoặc do từng thành viên đưa ra để được lĩnh họ tại mỗi kỳ mở họ vượt quá mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.
4. Lãi suất trong trường hợp chậm góp họ, chậm giao phần họ:
a) Đến kỳ mở họ mà chủ họ không giao hoặc giao không đầy đủ các phần họ cho thành viên được lĩnh họ, hoặc thành viên chưa lĩnh họ không góp phần họ hoặc góp phần họ không đầy đủ, thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, với mức lãi suất là ................ %/năm và không vượt quá mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp không có thỏa thuận thì lãi suất bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này của số tiền chậm trả trên thời gian chậm trả.
b) Đến kỳ mở họ mà thành viên đã lĩnh họ không góp phần họ hoặc góp phần họ không đầy đủ thì phải trả lãi như sau: đối với họ không có lãi, lãi suất là ................ %/năm, không vượt quá mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này của số tiền chậm góp trên thời gian chậm góp, trường hợp không có thỏa thuận thì bằng 50% mức lãi suất giới hạn nói trên; đối với họ có lãi, lãi suất được xác định theo mức quy định tại khoản 5 Điều 466 của Bộ luật Dân sự.
ĐIỀU 8. MỨC HƯỞNG HOA HỒNG CỦA CHỦ HỌ
Điều này áp dụng nếu tại Điều 1 chọn "Họ có hưởng hoa hồng của chủ họ".
1. Mức hoa hồng mà thành viên lĩnh họ phải trả cho chủ họ: ..............................
2. Thời điểm và cách thức trả hoa hồng: ........................................
ĐIỀU 9. TRÁCH NHIỆM KÝ QUỸ HOẶC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM KHÁC CỦA CHỦ HỌ
1. Chủ họ thực hiện biện pháp bảo đảm sau đây:
☐ Ký quỹ ☐ Thế chấp tài sản ☐ Cầm cố tài sản
☐ Bảo lãnh của bên thứ ba ☐ Biện pháp khác: ................................
☐ Những người tham gia dây họ thỏa thuận không áp dụng biện pháp bảo đảm nào.
2. Tài sản bảo đảm hoặc số tiền ký quỹ: ........................................
3. Nơi ký quỹ hoặc nơi giữ tài sản bảo đảm: .....................................
4. Thời điểm và điều kiện hoàn trả tiền ký quỹ, giải chấp tài sản bảo đảm: ....................
5. Trường hợp chủ họ không giao hoặc giao không đầy đủ các phần họ cho thành viên được lĩnh họ, tiền ký quỹ hoặc tài sản bảo đảm được xử lý như sau:
......................................................................
ĐIỀU 10. SỔ HỌ
1. Người lập và giữ sổ họ: ☐ Chủ họ ☐ Thành viên được giao: ....................
2. Sổ họ có các nội dung sau đây:
a) Các nội dung của thỏa thuận về dây họ quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP;
b) Ngày góp phần họ, số tiền đã góp họ của từng thành viên;
c) Ngày lĩnh họ, số tiền đã lĩnh họ của thành viên lĩnh họ;
d) Chữ ký hoặc điểm chỉ của thành viên khi góp họ và lĩnh họ;
đ) Các nội dung khác liên quan đến hoạt động của dây họ.
3. Người lập và giữ sổ họ phải để các thành viên xem, sao chụp sổ họ và cung cấp các thông tin liên quan đến dây họ khi có yêu cầu.
ĐIỀU 11. GIẤY BIÊN NHẬN
Khi góp họ, lĩnh họ, nhận lãi, trả lãi hoặc thực hiện giao dịch khác có liên quan thì thành viên có quyền yêu cầu chủ họ hoặc người lập và giữ sổ họ cấp giấy biên nhận về việc đó. Chủ họ hoặc người lập và giữ sổ họ có trách nhiệm cấp giấy biên nhận ngay tại thời điểm được yêu cầu.
ĐIỀU 12. THÔNG BÁO VỀ VIỆC TỔ CHỨC DÂY HỌ
1. Chủ họ phải thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về việc tổ chức dây họ khi thuộc một trong các trường hợp sau: a) Tổ chức dây họ có giá trị các phần họ tại một kỳ mở họ từ 100 triệu đồng trở lên; b) Tổ chức từ hai dây họ trở lên.
2. Nội dung văn bản thông báo gồm: a) Họ, tên, số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của chủ họ; b) Thời gian bắt đầu và kết thúc dây họ; c) Tổng giá trị các phần họ tại kỳ mở họ; d) Tổng số thành viên.
3. Trường hợp thông tin về dây họ đã được thông báo mà có sự thay đổi thì chủ họ phải thông báo bổ sung bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về việc thay đổi đó.
4. Chủ họ không thực hiện nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật.
5. Trường hợp chủ họ không thực hiện việc thông báo, thành viên có quyền thực hiện việc thông báo đó.
6. Dây họ này thuộc trường hợp phải thông báo: ☐ Có ☐ Không
Ủy ban nhân dân xã/phường nhận thông báo: ................................
Ngày chủ họ gửi thông báo: ........................................
ĐIỀU 13. GIA NHẬP DÂY HỌ
Một người trở thành thành viên mới của dây họ khi có sự đồng ý của chủ họ và tất cả các thành viên, và góp đầy đủ các phần họ theo thỏa thuận tính đến thời điểm tham gia, trừ trường hợp những người tham gia dây họ thỏa thuận khác tại đây:
......................................................................
Việc gia nhập được ghi vào sổ họ và ghi bổ sung vào danh sách thành viên tại Điều 3 của văn bản này.
ĐIỀU 14. CHUYỂN GIAO PHẦN HỌ
Thành viên có quyền chuyển giao một phần hoặc toàn bộ phần họ cho người khác theo quy định của Bộ luật Dân sự. Điều kiện và thủ tục chuyển giao do những người tham gia dây họ thỏa thuận:
......................................................................
Việc chuyển giao phần họ phải được lập thành văn bản và ghi vào sổ họ.
ĐIỀU 15. RÚT KHỎI DÂY HỌ VÀ CHẤM DỨT DÂY HỌ
1. Thành viên đã lĩnh họ có thể rút khỏi dây họ nhưng phải góp các phần họ chưa góp và giao cho chủ họ, hoặc giao cho thành viên giữ sổ họ trong trường hợp dây họ không có chủ họ.
2. Thành viên đã góp họ mà chưa lĩnh họ rút khỏi dây họ thì được nhận lại các phần họ theo thỏa thuận sau đây: ..................................................................................... Trường hợp không có thỏa thuận, thành viên rút khỏi dây họ được nhận lại các phần họ đã góp tại thời điểm kết thúc dây họ; nếu có lý do chính đáng thì được nhận lại phần họ đã góp tại thời điểm rút khỏi dây họ.
3. Thành viên rút khỏi dây họ phải hoàn trả một phần tiền lãi đã nhận (nếu có) và thực hiện nghĩa vụ khác theo thỏa thuận; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của Bộ luật Dân sự.
4. Trường hợp người tham gia dây họ chết thì quyền, nghĩa vụ của người đó đã được xác lập trong quan hệ về họ được giải quyết theo quy định pháp luật về thừa kế. Việc tham gia dây họ của người thừa kế được thực hiện theo thỏa thuận của người thừa kế và những người tham gia dây họ.
5. Dây họ chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Theo thỏa thuận của những người tham gia dây họ; b) Mục đích tham gia dây họ của các thành viên đã đạt được; c) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 16. TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM NGHĨA VỤ
1. Trường hợp đến kỳ mở họ mà chủ họ không giao các phần họ cho thành viên được lĩnh họ thì chủ họ có trách nhiệm đối với thành viên đó: giao các phần họ và nộp thay phần họ của thành viên không góp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác; trả lãi đối với số tiền chậm giao theo khoản 4 Điều 7 của văn bản này; chịu phạt vi phạm theo khoản 3 Điều này; bồi thường thiệt hại (nếu có).
2. Trường hợp đến kỳ mở họ mà có thành viên không góp phần họ hoặc góp phần họ không đầy đủ thì thành viên đó có trách nhiệm đối với chủ họ: hoàn trả số tiền mà chủ họ đã góp thay cho mình; trả lãi đối với số tiền chậm góp theo khoản 4 Điều 7 của văn bản này; chịu phạt vi phạm theo khoản 3 Điều này; bồi thường thiệt hại (nếu có).
3. Mức phạt vi phạm do những người tham gia dây họ thỏa thuận: ............................
Những người tham gia dây họ thỏa thuận bên vi phạm nghĩa vụ:
☐ Chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại;
☐ Vừa phải chịu phạt vi phạm vừa phải bồi thường thiệt hại.
ĐIỀU 17. NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC DÂY HỌ VÀ CAM KẾT CỦA NHỮNG NGƯỜI THAM GIA
1. Việc tổ chức dây họ này chỉ được thực hiện nhằm mục đích tương trợ lẫn nhau giữa những người tham gia quan hệ về họ.
2. Những người ký văn bản này cam kết không tổ chức họ để cho vay lãi nặng, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, huy động vốn trái pháp luật hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác. Nghiêm cấm việc tổ chức họ dưới hình thức cho vay nặng lãi.
3. Chủ họ và các thành viên cam kết đủ điều kiện tham gia dây họ: từ đủ mười tám tuổi trở lên và không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Người từ đủ mười lăm tuổi đến dưới mười tám tuổi nếu có tài sản riêng có thể là thành viên của dây họ; trường hợp sử dụng tài sản riêng là bất động sản, động sản phải đăng ký để tham gia dây họ thì phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.
4. Chủ họ và mỗi thành viên có nghĩa vụ thông báo cho những người tham gia dây họ về nơi cư trú mới trong trường hợp có thay đổi.
5. Các thông tin ghi trong văn bản này là đúng sự thật. Những người ký tên đã đọc, hiểu rõ toàn bộ nội dung và tự nguyện ký.
ĐIỀU 18. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Tranh chấp về họ hoặc phát sinh từ họ được giải quyết bằng thương lượng, hòa giải hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Chủ họ, thành viên, cá nhân, tổ chức liên quan có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người có hành vi cho vay lãi nặng, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, huy động vốn trái pháp luật hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác khi tham gia quan hệ về họ.
ĐIỀU 19. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VĂN BẢN THỎA THUẬN
1. Trường hợp thỏa thuận về dây họ được sửa đổi, bổ sung thì văn bản sửa đổi, bổ sung phải được thể hiện bằng văn bản theo đúng hình thức quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP và phải có chữ ký của chủ họ cùng tất cả các thành viên.
2. Theo dõi việc sửa đổi, bổ sung:
Lần thứ | Ngày, tháng, năm | Nội dung sửa đổi, bổ sung | Chữ ký của chủ họ và các thành viên |
|---|---|---|---|
1 | |||
2 | |||
3 | |||
4 |
ĐIỀU 20. THỎA THUẬN KHÁC
Ngoài những nội dung nêu trên, những người tham gia dây họ còn thỏa thuận các nội dung sau đây:
......................................................................
......................................................................
......................................................................
......................................................................
ĐIỀU 21. CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC — SỐ BẢN — HIỆU LỰC
1. Văn bản thỏa thuận về dây họ được công chứng, chứng thực nếu những người tham gia dây họ yêu cầu. Những người tham gia dây họ thống nhất:
☐ Có yêu cầu công chứng, chứng thực ☐ Không yêu cầu công chứng, chứng thực
2. Văn bản này được lập thành ............ bản có giá trị như nhau; chủ họ giữ 01 bản, mỗi thành viên giữ 01 bản.
3. Văn bản này có hiệu lực kể từ ngày ký. Danh sách thành viên, các phụ lục và văn bản sửa đổi, bổ sung kèm theo là bộ phận không tách rời của văn bản này.
CHỦ HỌ
(Ký, ghi rõ họ và tên, điểm chỉ)
CÁC THÀNH VIÊN
STT | Họ và tên | Chữ ký | Điểm chỉ |
|---|---|---|---|
1 | |||
2 | |||
3 | |||
4 | |||
5 | |||
6 | |||
7 | |||
8 | |||
9 | |||
10 | |||
11 | |||
12 | |||
13 | |||
14 | |||
15 |
PHẦN CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC
(Chỉ ghi khi những người tham gia dây họ yêu cầu công chứng hoặc chứng thực)
Bản xem trước dựng lại từ tệp gốc, giữ nguyên căn lề và bảng biểu. Tệp tải về là bản đầy đủ để bạn điền và in.