Biểu mẫu tải về
Hợp đồng vay tài sản
Giấy vay tiền cá nhân có khối quy đổi lãi ra %/năm để soi trần 20%, mục ký xác nhận đã giao – đã nhận tiền và điều khoản trả lại lãi vượt trần. ---
Căn cứ pháp lý: Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, Mục 4 Chương XVI về hợp đồng vay tài sản (Điều 463 đến Điều 470), Điều 429 về thời hiệu khởi kiện về hợp đồng và Điều 157 về bắt đầu lại thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự; · Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm, Điều 9 và Điều 12; · Bộ luật Hình sự, Điều 201 về tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự, theo Văn bản hợp nhất số 135/VBHN-VPQH ngày 05/9/2025 của Văn phòng Quốc hội; · Thoả thuận tự nguyện của hai bên.
Nội dung biểu mẫu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------
HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN
(Vay tiền hoặc vay vật giữa cá nhân với cá nhân)
Số: ..............................
Căn cứ:
– Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, Mục 4 Chương XVI về hợp đồng vay tài sản (Điều 463 đến Điều 470), Điều 429 về thời hiệu khởi kiện về hợp đồng và Điều 157 về bắt đầu lại thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự;
– Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm, Điều 9 và Điều 12;
– Bộ luật Hình sự, Điều 201 về tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự, theo Văn bản hợp nhất số 135/VBHN-VPQH ngày 05/9/2025 của Văn phòng Quốc hội;
– Thoả thuận tự nguyện của hai bên.
Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm ............, tại ..............................................................., hai bên gồm:
BÊN CHO VAY (sau đây gọi là Bên A)
Ông/Bà: .......................................................
Sinh ngày: .......................................................
Số định danh cá nhân: .......................................................
Nơi cư trú: .......................................................
Điện thoại: .......................................................
Nếu là tổ chức — tên tổ chức, mã số doanh nghiệp: .......................................................
Địa chỉ trụ sở: .......................................................
Người đại diện theo pháp luật (họ tên, chức vụ): .......................................................
BÊN VAY (sau đây gọi là Bên B)
Ông/Bà: .......................................................
Sinh ngày: .......................................................
Số định danh cá nhân: .......................................................
Nơi cư trú: .......................................................
Điện thoại: .......................................................
Nếu là tổ chức — tên tổ chức, mã số doanh nghiệp: .......................................................
Địa chỉ trụ sở: .......................................................
Người đại diện theo pháp luật (họ tên, chức vụ): .......................................................
Hai bên tự nguyện thoả thuận ký hợp đồng vay tài sản với các nội dung sau:
ĐIỀU 1. TÀI SẢN VAY
1.1. Loại tài sản vay (đánh dấu vào một ô):
[ ] TIỀN
Số tiền vay bằng số (đồng): .......................................................
Bằng chữ: .......................................................
....................................................................
[ ] VẬT
Tên vật, chủng loại: .......................................................
Số lượng: .......................................................
Chất lượng, tình trạng: .......................................................
Trị giá quy đổi thành tiền tại thời điểm vay (nếu hai bên xác định): .......................................................
1.2. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thoả thuận khác (Điều 466 khoản 1 Bộ luật Dân sự). Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý (Điều 466 khoản 2).
1.3. Bên cho vay có nghĩa vụ giao tài sản cho bên vay đầy đủ, đúng chất lượng, số lượng vào thời điểm và địa điểm đã thoả thuận; bồi thường thiệt hại cho bên vay nếu bên cho vay biết tài sản không bảo đảm chất lượng mà không báo cho bên vay biết, trừ trường hợp bên vay biết mà vẫn nhận tài sản đó (Điều 465 khoản 1 và khoản 2 Bộ luật Dân sự).
ĐIỀU 2. GIAO VÀ NHẬN TÀI SẢN VAY
2.1. Ngày giao tài sản vay: .......................................................
Địa điểm giao: .......................................................
2.2. Phương thức giao (đánh dấu vào một ô):
[ ] TIỀN MẶT, giao trực tiếp
[ ] CHUYỂN KHOẢN
Ngân hàng nhận: .......................................................
Số tài khoản nhận: .......................................................
Chủ tài khoản: .......................................................
Số chứng từ chuyển khoản, ngày: .......................................................
[ ] PHƯƠNG THỨC KHÁC
....................................................................
2.3. Trường hợp tài sản vay được giao thành nhiều lần, mỗi lần giao ghi vào bảng dưới đây và bên vay ký ngay tại dòng tương ứng. Bảng này là một phần không tách rời của hợp đồng.
Lần | Ngày giao | Số tiền / số lượng | Phương thức, số chứng từ | Chữ ký bên vay |
|---|---|---|---|---|
2.4. XÁC NHẬN ĐÃ GIAO – ĐÃ NHẬN: Bên cho vay xác nhận đã giao và bên vay xác nhận ĐÃ NHẬN ĐỦ tài sản vay nêu tại Điều 1 theo đúng ngày, địa điểm và phương thức ghi tại Điều này. Bên vay trở thành chủ sở hữu tài sản vay kể từ thời điểm nhận tài sản đó (Điều 464 Bộ luật Dân sự).
BÊN CHO VAY – đã giao BÊN VAY – đã nhận đủ
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
ĐIỀU 3. LÃI SUẤT
3.1. Hai bên thoả thuận khoản vay này là (đánh dấu vào một ô, chỉ một ô):
[ ] VAY KHÔNG CÓ LÃI
[ ] VAY CÓ LÃI — lãi suất ghi tại khoản 3.2 dưới đây
3.2. Lãi suất theo thoả thuận, ghi bằng đơn vị phần trăm mỗi NĂM:
Lãi suất thoả thuận (%/năm): ..............................
Cách tính lãi (trên dư nợ gốc ban đầu hay trên dư nợ giảm dần): .......................................................
Kỳ trả lãi: .......................................................
3.3. QUY ĐỔI RA ĐƠN VỊ %/NĂM. Trường hợp hai bên đang thoả thuận lãi theo tháng, theo ngày hoặc theo cách nói thông thường thì ghi lại mức đó và quy đổi ra %/năm vào các dòng dưới đây trước khi ghi vào khoản 3.2:
Mức lãi hai bên đang thoả thuận, ghi đúng cách hai bên nói: .......................................................
Quy đổi theo tháng: ................ %/tháng × 12 = ................ %/năm
Quy đổi theo ngày: ................ đồng lãi mỗi ngày trên mỗi 1.000.000 đồng vốn × 365 ÷ 10.000 = ................ %/năm
3.4. TRẦN LÃI SUẤT. Lãi suất vay do các bên thoả thuận. Trường hợp các bên có thoả thuận về lãi suất thì lãi suất theo thoả thuận KHÔNG ĐƯỢC VƯỢT QUÁ 20%/NĂM của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Trường hợp lãi suất theo thoả thuận vượt quá lãi suất giới hạn đó thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực (Điều 468 khoản 1 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13).
3.5. HỆ QUẢ CỦA PHẦN LÃI ĐÃ TRẢ VƯỢT TRẦN. Số tiền lãi đã trả vượt quá mức lãi suất, lãi trên nợ gốc quá hạn, lãi trên nợ lãi quá hạn mà pháp luật quy định được TRỪ VÀO SỐ TIỀN NỢ GỐC tại thời điểm trả lãi; số tiền lãi đã trả vượt quá còn lại sau khi đã trừ hết nợ gốc thì được TRẢ LẠI CHO BÊN VAY (Điều 9 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao).
3.6. Hai bên xác nhận đã biết: trường hợp có thoả thuận về việc trả lãi nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự tại thời điểm trả nợ (Điều 468 khoản 2). Do đó, việc bỏ trống ô lãi suất tại khoản 3.2 KHÔNG có nghĩa là vay không có lãi; nhánh vay không có lãi chỉ được xác lập bằng ô đánh dấu tại khoản 3.1.
3.7. Hai bên xác nhận đã biết: người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm; phạm tội mà thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm (Điều 201 Bộ luật Hình sự, theo Văn bản hợp nhất số 135/VBHN-VPQH ngày 05/9/2025).
ĐIỀU 4. KỲ HẠN VAY
4.1. Hai bên thoả thuận khoản vay này là (đánh dấu vào một ô, chỉ một ô):
[ ] VAY CÓ KỲ HẠN — ngày đến hạn trả: ngày ...... tháng ...... năm ............
[ ] VAY KHÔNG KỲ HẠN
Thời gian báo trước khi đòi nợ hoặc khi trả nợ (số ngày cụ thể): ..............................
4.2. Vay không kỳ hạn và không có lãi: bên cho vay có quyền đòi lại tài sản và bên vay cũng có quyền trả nợ vào bất cứ lúc nào, nhưng phải báo cho nhau biết trước một thời gian hợp lý, trừ trường hợp có thoả thuận khác. Vay không kỳ hạn và có lãi: bên cho vay có quyền đòi lại tài sản bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước cho bên vay một thời gian hợp lý và được trả lãi đến thời điểm nhận lại tài sản; bên vay cũng có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào và chỉ phải trả lãi cho đến thời điểm trả nợ, nhưng cũng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý (Điều 469 Bộ luật Dân sự). Số ngày ghi tại khoản 4.1 là thời gian hợp lý mà hai bên đã thoả thuận.
4.3. Vay có kỳ hạn và không có lãi: bên vay có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý, còn bên cho vay CHỈ ĐƯỢC ĐÒI LẠI TÀI SẢN TRƯỚC KỲ HẠN NẾU ĐƯỢC BÊN VAY ĐỒNG Ý. Vay có kỳ hạn và có lãi: bên vay có quyền trả lại tài sản trước kỳ hạn, nhưng PHẢI TRẢ TOÀN BỘ LÃI THEO KỲ HẠN, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc luật có quy định khác (Điều 470 Bộ luật Dân sự).
4.4. Thoả thuận khác của hai bên về trả nợ trước hạn: .......................................................
....................................................................
ĐIỀU 5. TRẢ NỢ: LỊCH TRẢ, PHƯƠNG THỨC VÀ ĐỊA ĐIỂM
5.1. Hai bên thoả thuận trả nợ theo (đánh dấu vào một ô):
[ ] TRẢ MỘT LẦN toàn bộ gốc và lãi vào ngày đến hạn ghi tại khoản 4.1
[ ] TRẢ NHIỀU KỲ theo lịch dưới đây
Kỳ | Ngày đến hạn | Tiền gốc phải trả | Tiền lãi phải trả | Cộng |
|---|---|---|---|---|
5.2. Phương thức trả nợ (đánh dấu vào một ô):
[ ] TIỀN MẶT, giao trực tiếp cho bên cho vay
[ ] CHUYỂN KHOẢN vào tài khoản của bên cho vay
Ngân hàng: .......................................................
Số tài khoản: .......................................................
Chủ tài khoản: .......................................................
5.3. Mỗi lần trả nợ bằng tiền mặt phải có giấy biên nhận ghi rõ ngày trả, số tiền đã trả, phần trả vào nợ gốc, phần trả vào lãi và có CHỮ KÝ CỦA BÊN CHO VAY. Khoản đã trả mà không có giấy biên nhận hoặc không có chứng từ chuyển khoản thì hai bên coi như chưa trả.
5.4. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của BÊN CHO VAY, trừ trường hợp có thoả thuận khác (Điều 466 khoản 3 Bộ luật Dân sự).
Địa điểm trả nợ hai bên thoả thuận khác (nếu có): .......................................................
ĐIỀU 6. MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG TÀI SẢN VAY
6.1. Hai bên thoả thuận (đánh dấu vào một ô):
[ ] KHÔNG thoả thuận về mục đích sử dụng tài sản vay
[ ] CÓ thoả thuận về mục đích sử dụng tài sản vay, cụ thể:
....................................................................
....................................................................
6.2. Chỉ khi hai bên có thoả thuận về mục đích sử dụng thì bên cho vay mới có quyền kiểm tra việc sử dụng tài sản và có quyền đòi lại tài sản vay trước thời hạn nếu đã nhắc nhở mà bên vay vẫn sử dụng tài sản trái mục đích (Điều 467 Bộ luật Dân sự).
ĐIỀU 7. XỬ LÝ KHI KHÔNG TRẢ NỢ ĐÚNG HẠN
7.1. Hai bên thoả thuận CHỈ MỘT chế tài trong hai chế tài dưới đây (đánh dấu vào một ô, không đánh dấu cả hai):
[ ] PHẠT VI PHẠM — mức phạt: ...........................................
[ ] LÃI TRÊN NỢ GỐC QUÁ HẠN theo khoản 7.3 hoặc khoản 7.4 dưới đây
7.2. Hai bên xác nhận đã biết: hợp đồng vay tài sản có thoả thuận xử lý đối với hành vi không trả nợ đúng hạn của bên vay thì Toà án xem xét, quyết định theo nguyên tắc CHỈ XỬ LÝ MỘT LẦN đối với mỗi hành vi không trả nợ đúng hạn (Điều 12 khoản 1 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019). Ghi cả phạt vi phạm lẫn lãi trên nợ gốc quá hạn không làm tăng gấp đôi số phải trả.
7.3. Nếu khoản vay này là VAY KHÔNG CÓ LÃI mà đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc luật có quy định khác (Điều 466 khoản 4).
7.4. Nếu khoản vay này là VAY CÓ LÃI mà đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau: a) lãi trên nợ gốc theo lãi suất thoả thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự; b) lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% LÃI SUẤT VAY THEO HỢP ĐỒNG tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác (Điều 466 khoản 5).
7.5. Thoả thuận khác của hai bên về lãi trên nợ gốc quá hạn (nếu có): .......................................................
....................................................................
ĐIỀU 8. BẢO ĐẢM KHOẢN VAY
8.1. Hai bên thoả thuận (đánh dấu vào một ô):
[ ] Khoản vay này KHÔNG CÓ tài sản bảo đảm
[ ] Khoản vay này CÓ tài sản bảo đảm, mô tả tài sản bảo đảm:
....................................................................
Hợp đồng bảo đảm riêng số, ngày lập: .......................................................
8.2. Hợp đồng này KHÔNG THAY THẾ hợp đồng thế chấp. Trường hợp bảo đảm bằng nhà ở hoặc bằng quyền sử dụng đất thì hai bên phải lập HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP RIÊNG, có công chứng hoặc chứng thực và phải đăng ký theo quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm. Với nhà ở, hợp đồng thế chấp có hiệu lực từ thời điểm hoàn thành việc công chứng hoặc chứng thực (Điều 164 khoản 1 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15). Với quyền sử dụng đất, hợp đồng thế chấp phải được công chứng hoặc chứng thực (Điều 27 khoản 3 điểm a Luật Đất đai số 31/2024/QH15).
ĐIỀU 9. THỜI HIỆU KHỞI KIỆN
9.1. Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 NĂM, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm (Điều 429 Bộ luật Dân sự).
9.2. Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự BẮT ĐẦU LẠI trong trường hợp: a) bên có nghĩa vụ đã thừa nhận một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện; b) bên có nghĩa vụ thừa nhận hoặc thực hiện xong một phần nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện; c) các bên đã tự hoà giải với nhau. Thời hiệu bắt đầu lại kể từ ngày TIẾP THEO sau ngày xảy ra sự kiện đó (Điều 157 khoản 1 và khoản 2 Bộ luật Dân sự).
9.3. Hai bên thoả thuận: mỗi lần bên vay xác nhận nợ, xin gia hạn hoặc trả một phần nợ thì lập thành văn bản có chữ ký của bên vay và ghi vào bảng dưới đây.
Lần | Ngày | Nội dung xác nhận nợ / trả một phần nợ | Chữ ký bên vay |
|---|---|---|---|
ĐIỀU 10. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này được giải quyết bằng thương lượng; không thương lượng được thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 11. HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG
11.1. Pháp luật không quy định hợp đồng vay tài sản phải lập thành văn bản và không bắt buộc công chứng hoặc chứng thực hợp đồng vay tài sản. Hai bên thoả thuận (đánh dấu vào một ô):
[ ] KHÔNG công chứng, chứng thực hợp đồng này
[ ] CÓ công chứng hoặc chứng thực hợp đồng này theo nguyện vọng của hai bên, tại:
....................................................................
11.2. Hợp đồng lập thành ...... bản có giá trị như nhau, bên cho vay giữ ...... bản, bên vay giữ ...... bản. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký. Mọi sửa đổi, bổ sung phải lập thành văn bản có chữ ký của cả hai bên và là bộ phận không tách rời của hợp đồng này.
11.3. Giấy tờ kèm theo hợp đồng: .......................................................
....................................................................
11.4. Hai bên đã đọc lại toàn bộ hợp đồng, hiểu rõ nội dung, hoàn toàn tự nguyện ký tên dưới đây.
BÊN CHO VAY (Bên A) BÊN VAY (Bên B)
(Ký, ghi rõ họ tên; điểm chỉ nếu không ký được) (Ký, ghi rõ họ tên; điểm chỉ nếu không ký được)
NGƯỜI LÀM CHỨNG (nếu có)
Ông/Bà: .......................................................
Số định danh cá nhân: .......................................................
Nơi cư trú: .......................................................
Chữ ký, ghi rõ họ tên: .......................................................
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG HOẶC CƠ QUAN CHỨNG THỰC
(Chỉ ghi khi hai bên có yêu cầu công chứng hoặc chứng thực)
....................................................................
....................................................................
....................................................................
Bản xem trước dựng lại từ tệp gốc, giữ nguyên căn lề và bảng biểu. Tệp tải về là bản đầy đủ để bạn điền và in.