Trạm Nhà Đất

Biểu mẫu tải về

Thoả thuận bảo mật thông tin

Mẫu NDA có danh mục thông tin mật, cách đánh dấu MẬT, ô chọn phạt hay bồi thường theo Điều 418 khoản 3, và tách riêng điều khoản không cạnh tranh.

Căn cứ pháp lý: Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015; · Văn bản hợp nhất số 67/VBHN-VPQH ngày 23/3/2026 hợp nhất Luật Sở hữu trí tuệ; · Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026 hợp nhất Bộ luật Lao động; · Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 ngày 26/6/2025; · Nhu cầu và sự thoả thuận của hai bên.

Nội dung biểu mẫu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

---------------

THOẢ THUẬN BẢO MẬT THÔNG TIN

Số: ..........................

Căn cứ:

– Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

– Văn bản hợp nhất số 67/VBHN-VPQH ngày 23/3/2026 hợp nhất Luật Sở hữu trí tuệ;

– Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026 hợp nhất Bộ luật Lao động;

– Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 ngày 26/6/2025;

– Nhu cầu và sự thoả thuận của hai bên.

LOẠI THOẢ THUẬN (đánh dấu một ô):

☐ MỘT CHIỀU – một bên tiết lộ, bên kia chỉ nhận và chịu nghĩa vụ bảo mật.

☐ HAI CHIỀU – cả hai cùng tiết lộ, cùng nhận, cùng chịu nghĩa vụ như nhau.

Ở thoả thuận MỘT CHIỀU, mọi nghĩa vụ đặt ra cho Bên Nhận trong các điều dưới đây chỉ ràng buộc bên được ghi là Bên Nhận. Ở thoả thuận HAI CHIỀU, mỗi bên đồng thời là Bên Tiết lộ đối với thông tin do mình đưa ra và là Bên Nhận đối với thông tin do bên kia đưa ra.

Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm ............, tại ......................................., hai bên gồm:

BÊN A

Tên tổ chức hoặc họ và tên cá nhân: .......................................................

Mã số doanh nghiệp hoặc số định danh cá nhân: .......................................................

Địa chỉ trụ sở hoặc nơi cư trú: .......................................................

Người đại diện: .......................................................

Chức vụ: .......................................................

Căn cứ đại diện (điều lệ, giấy uỷ quyền số, ngày): .......................................................

Điện thoại: .......................................................

Địa chỉ thư điện tử nhận thông báo: .......................................................

Vai trò của Bên A: ☐ Bên Tiết lộ ☐ Bên Nhận ☐ Vừa tiết lộ vừa nhận

BÊN B

Tên tổ chức hoặc họ và tên cá nhân: .......................................................

Mã số doanh nghiệp hoặc số định danh cá nhân: .......................................................

Địa chỉ trụ sở hoặc nơi cư trú: .......................................................

Người đại diện: .......................................................

Chức vụ: .......................................................

Căn cứ đại diện (điều lệ, giấy uỷ quyền số, ngày): .......................................................

Điện thoại: .......................................................

Địa chỉ thư điện tử nhận thông báo: .......................................................

Vai trò của Bên B: ☐ Bên Tiết lộ ☐ Bên Nhận ☐ Vừa tiết lộ vừa nhận

Quan hệ giữa hai bên (đánh dấu ô phù hợp):

☐ Đối tác, khách hàng, nhà cung cấp hoặc bên tham gia đàm phán một giao dịch.

☐ Người sử dụng lao động và người lao động.

☐ Bên giao việc và nhà thầu, thầu phụ, cộng tác viên, chuyên gia tư vấn.

☐ Quan hệ khác: ........................................................................

Hai bên thoả thuận các nội dung sau:

ĐIỀU 1. MỤC ĐÍCH TRAO ĐỔI THÔNG TIN MẬT

Thông tin mật nêu tại Thoả thuận này chỉ được trao và chỉ được sử dụng cho mục đích sau:

Tên công việc, dự án, gói thầu hoặc vị trí công việc: .......................................................

Mô tả ngắn phạm vi công việc: .......................................................

Thời gian dự kiến thực hiện, từ ngày: .......................................................

Đến ngày: .......................................................

Bên Nhận không được sử dụng thông tin mật cho bất kỳ mục đích nào khác, kể cả mục đích không sinh lợi, nếu chưa có văn bản đồng ý của Bên Tiết lộ.

ĐIỀU 2. DANH MỤC THÔNG TIN MẬT

Chỉ những thông tin thuộc các nhóm được đánh dấu dưới đây và được liệt kê tại bảng dưới đây, hoặc được đánh dấu theo Điều 3, mới là thông tin mật của Thoả thuận này.

☐ Mã nguồn, kho mã, tài liệu kỹ thuật và tài liệu triển khai phần mềm.

☐ Cấu trúc cơ sở dữ liệu, lược đồ dữ liệu và dữ liệu chứa trong đó.

☐ Khoá API, mật khẩu, chứng thư số, thông tin đăng nhập và cấu hình hệ thống.

☐ Tài liệu thiết kế, kiến trúc hệ thống, sơ đồ hạ tầng, tài liệu vận hành.

☐ Danh sách khách hàng, danh sách người dùng, dữ liệu giao dịch, dữ liệu tiếp thị.

☐ Bảng giá, mức chiết khấu, điều khoản thương mại, hồ sơ chào giá, hồ sơ dự thầu.

☐ Kế hoạch kinh doanh, số liệu tài chính và báo cáo nội bộ chưa công bố.

☐ Quy trình sản xuất, công thức, thông số kỹ thuật, bí quyết kỹ thuật.

☐ Kết quả nghiên cứu, kết quả thử nghiệm, sản phẩm mẫu chưa công bố.

☐ Hồ sơ nhân sự, cơ cấu tổ chức và cơ cấu tiền lương.

☐ Nhóm khác: ..............................................................................

Danh mục chi tiết:

STT

Tên tài liệu, tệp, hệ thống hoặc dữ liệu

Hình thức lưu giữ

Bộ phận hoặc người quản lý

1

2

3

4

5

6

Hai bên có thể bổ sung danh mục này bằng phụ lục lập thành văn bản, có chữ ký của cả hai bên; phụ lục bổ sung là bộ phận không tách rời của Thoả thuận này.

ĐIỀU 3. CÁCH ĐÁNH DẤU VÀ GHI NHẬN KHI TRAO THÔNG TIN MẬT

3.1. Bên Tiết lộ đánh dấu thông tin mật khi trao theo cách sau:

a) Bản giấy: đóng dấu hoặc ghi rõ chữ “MẬT” tại trang đầu và tại chân từng trang;

b) Bản điện tử: ghi chữ “MẬT” trong tên tệp, trong tiêu đề thư điện tử hoặc trong phần thuộc tính của tệp;

c) Vật mang tin, sản phẩm mẫu, thiết bị: dán nhãn “MẬT” và ghi vào biên bản bàn giao.

3.2. Thông tin mật trao bằng lời nói hoặc bằng trình chiếu: Bên Tiết lộ xác nhận lại bằng văn bản hoặc thư điện tử trong thời hạn ...... ngày kể từ ngày trao, nêu rõ nội dung đã trao. Quá thời hạn đó mà không xác nhận thì nội dung đã trao không thuộc phạm vi bảo mật của Thoả thuận này, trừ trường hợp nội dung đó đã có trong danh mục tại Điều 2.

3.3. Đầu mối trao và nhận thông tin mật:

Bên A – họ tên, chức vụ, thư điện tử: .......................................................

Bên B – họ tên, chức vụ, thư điện tử: .......................................................

3.4. Bảng theo dõi việc trao thông tin mật:

STT

Nội dung trao

Ngày trao

Hình thức

Người trao

Người nhận

1

2

3

4

5

6

ĐIỀU 4. THÔNG TIN KHÔNG THUỘC PHẠM VI BẢO MẬT

4.1. Nghĩa vụ bảo mật tại Thoả thuận này không áp dụng đối với thông tin:

a) Đã được công khai mà không do lỗi của Bên Nhận;

b) Bên Nhận đã có một cách hợp pháp trước thời điểm nhận và chứng minh được bằng tài liệu;

c) Bên Nhận nhận được một cách hợp pháp từ bên thứ ba không bị ràng buộc nghĩa vụ bảo mật;

d) Bên Nhận tự phát triển độc lập mà không sử dụng thông tin mật đã nhận;

đ) Bên Nhận buộc phải cung cấp theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quyết định của Toà án, Trọng tài. Trong trường hợp này, Bên Nhận thông báo cho Bên Tiết lộ trong thời hạn ...... ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, hoặc ngay khi có thể nếu pháp luật không cho phép thông báo trước, và chỉ cung cấp trong phạm vi bắt buộc phải cung cấp.

4.2. Các thông tin bí mật sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh theo Điều 85 Văn bản hợp nhất số 67/VBHN-VPQH ngày 23/3/2026, nên nếu có trao đổi thì hai bên thực hiện theo pháp luật chuyên ngành tương ứng, không theo Thoả thuận này: bí mật về nhân thân; bí mật về quản lý nhà nước; bí mật về quốc phòng, an ninh; thông tin bí mật khác không liên quan đến kinh doanh.

4.3. Việc phân tích, đánh giá sản phẩm được phân phối hợp pháp để tìm ra thông tin mật — Điều 125 khoản 3 điểm đ của văn bản nêu tại mục 4.2 cho phép hai bên thoả thuận khác về việc này:

☐ Bên Nhận ĐƯỢC phân tích, đánh giá sản phẩm phân phối hợp pháp.

☐ Bên Nhận KHÔNG được phân tích, đánh giá sản phẩm phân phối hợp pháp.

ĐIỀU 5. PHẠM VI ĐƯỢC SỬ DỤNG VÀ NGƯỜI ĐƯỢC TIẾP CẬN

5.1. Bên Nhận chỉ sử dụng thông tin mật cho mục đích tại Điều 1; không sao chép quá số bản cần thiết là ...... bản; không đăng tải, không chuyển giao, không cho bên thứ ba tiếp cận khi chưa có văn bản đồng ý của Bên Tiết lộ.

5.2. Chỉ những người có tên trong bảng dưới đây được tiếp cận thông tin mật, và chỉ trong phạm vi ghi tại bảng. Trước khi tiếp cận, từng người phải ký cam kết bảo mật có nội dung không thấp hơn Thoả thuận này. Bên Nhận chịu trách nhiệm về hành vi của những người này như đối với hành vi của chính mình.

STT

Họ và tên

Chức danh

Phạm vi được tiếp cận

Ngày ký cam kết

1

2

3

4

5

6

5.3. Khi cần bổ sung người được tiếp cận, Bên Nhận đề nghị bằng văn bản và chỉ được cho tiếp cận sau khi Bên Tiết lộ đồng ý bằng văn bản.

ĐIỀU 6. BIỆN PHÁP BẢO MẬT BÊN NHẬN PHẢI ÁP DỤNG

Bên Nhận áp dụng các biện pháp sau và có trách nhiệm chứng minh đã áp dụng khi Bên Tiết lộ yêu cầu:

a) Nơi lưu giữ bản giấy và người giữ chìa khoá: .......................................................

b) Nơi lưu trữ bản điện tử (máy chủ, hệ thống, tài khoản): ............................................

c) Đặt quyền truy cập đúng danh sách tại Điều 5; mã hoá dữ liệu khi lưu trữ và khi truyền;

d) Không lưu thông tin mật trên thiết bị cá nhân hoặc dịch vụ lưu trữ ngoài khi chưa có văn bản đồng ý của Bên Tiết lộ;

đ) Ghi nhật ký truy cập và lưu nhật ký trong suốt thời hạn bảo mật;

e) Thu hồi toàn bộ quyền truy cập của người được tiếp cận trong thời hạn ...... ngày kể từ ngày người đó nghỉ việc, chuyển công tác hoặc kết thúc phần việc được giao;

g) Khi phát hiện thông tin mật bị bộc lộ, bị mất hoặc bị truy cập trái phép, thông báo cho Bên Tiết lộ trong thời hạn ...... giờ kể từ khi phát hiện, nêu rõ phạm vi và nguyên nhân, đồng thời áp dụng ngay biện pháp hạn chế thiệt hại;

h) Biện pháp khác hai bên thoả thuận: .......................................................

ĐIỀU 7. THỜI HẠN BẢO MẬT

7.1. Nghĩa vụ bảo mật có hiệu lực kể từ ngày ký Thoả thuận này và trong suốt thời gian quan hệ giữa hai bên còn tồn tại.

7.2. Sau khi quan hệ giữa hai bên chấm dứt vì bất kỳ lý do gì, nghĩa vụ bảo mật tiếp tục trong thời hạn ...... tháng (hoặc ...... năm).

7.3. Riêng đối với thông tin còn đáp ứng đủ các điều kiện của bí mật kinh doanh, nghĩa vụ bảo mật tiếp tục cho đến khi thông tin đó không còn đáp ứng đủ các điều kiện đó.

ĐIỀU 8. QUYỀN LỢI CỦA BÊN CHỊU RÀNG BUỘC BẢO MẬT

8.1. Bên Tiết lộ dành cho Bên Nhận các quyền lợi sau trong thời hạn bảo mật nêu tại Điều 7:

a) Khoản tiền hoặc phụ cấp bảo mật, bằng số: .......................................................

Bằng chữ: .......................................................

Kỳ trả và hình thức trả: .......................................................

b) Quyền lợi khác (đào tạo, thiết bị, phụ cấp trách nhiệm): ..........................................

8.2. Bên Nhận còn có các quyền sau, không phụ thuộc vào mục 8.1:

a) Được biết rõ thông tin nào là mật thông qua danh mục tại Điều 2 và cách đánh dấu tại Điều 3; thông tin không được ghi và không được đánh dấu thì không bị coi là thông tin mật;

b) Được hỏi và được Bên Tiết lộ trả lời bằng văn bản trong thời hạn ...... ngày về việc một thông tin cụ thể có thuộc danh mục thông tin mật hay không;

c) Được đề nghị thu hẹp danh mục thông tin mật đối với phần thông tin đã công khai hoặc không còn cần thiết cho mục đích tại Điều 1.

ĐIỀU 9. XỬ LÝ VI PHẠM

9.1. Bên vi phạm nghĩa vụ bảo mật phải chấm dứt ngay hành vi vi phạm, thu hồi thông tin đã bị bộc lộ trong phạm vi có thể và bồi thường thiệt hại cho bên bị vi phạm.

Cách xác định thiệt hại được bồi thường: .......................................................

9.2. Phạt vi phạm — chỉ áp dụng khi quan hệ giữa hai bên KHÔNG phải là quan hệ lao động:

Mức phạt vi phạm, bằng số: .......................................................

Bằng chữ: .......................................................

Hai bên thoả thuận (đánh dấu một ô):

☐ Bên vi phạm CHỈ phải chịu phạt vi phạm, không phải bồi thường thiệt hại.

☐ Bên vi phạm VỪA phải chịu phạt vi phạm VỪA phải bồi thường thiệt hại.

Hai bên xác nhận đã đọc và hiểu Điều 418 khoản 3 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13: nếu có thoả thuận về phạt vi phạm nhưng không thoả thuận về việc vừa chịu phạt vừa bồi thường thì bên vi phạm chỉ phải chịu phạt vi phạm.

9.3. Trường hợp Bên Nhận là người lao động của Bên Tiết lộ: việc xử lý thực hiện theo nội quy lao động và theo pháp luật về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất; việc bồi thường thực hiện theo mục 9.1 và theo Điều 21 khoản 2 Bộ luật Lao động. Mục 9.2 không áp dụng cho trường hợp này.

9.4. Hai bên xác nhận rằng theo Điều 127 khoản 1 Văn bản hợp nhất số 67/VBHN-VPQH ngày 23/3/2026, hành vi vi phạm hợp đồng bảo mật (điểm c) và hành vi bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu (điểm b) là hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh; bên bị vi phạm có quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ quyền theo pháp luật về sở hữu trí tuệ, ngoài các khoản nêu trên.

ĐIỀU 10. TRẢ LẠI HOẶC XOÁ THÔNG TIN MẬT

10.1. Trong thời hạn ...... ngày kể từ ngày kết thúc mục đích tại Điều 1, ngày chấm dứt quan hệ giữa hai bên hoặc ngày nhận được yêu cầu bằng văn bản của Bên Tiết lộ (tuỳ thời điểm nào đến trước), Bên Nhận thực hiện (đánh dấu ô đã chọn):

☐ Trả lại bản gốc và toàn bộ bản sao của thông tin mật.

☐ Tiêu huỷ bản giấy và xoá vĩnh viễn bản điện tử của thông tin mật.

10.2. Việc trả lại hoặc tiêu huỷ, xoá phải được lập thành biên bản có chữ ký của hai bên, ghi rõ danh mục đã xử lý và cách xử lý.

10.3. Bên Nhận xử lý cả bản in, bản sao lưu tự động, dữ liệu trong hộp thư điện tử và dữ liệu còn trên thiết bị cá nhân của người được tiếp cận.

10.4. Trường hợp pháp luật hoặc quy định lưu trữ nội bộ buộc phải giữ lại một phần, Bên Nhận nêu rõ phần giữ lại và thời hạn giữ tại biên bản; phần giữ lại vẫn chịu ràng buộc của Thoả thuận này cho đến hết thời hạn bảo mật.

Phần được giữ lại và thời hạn giữ: .......................................................

ĐIỀU 11. QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ

11.1. Thoả thuận này KHÔNG chuyển giao quyền sở hữu và KHÔNG chuyển quyền sử dụng đối với bất kỳ đối tượng sở hữu trí tuệ nào. Việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải bằng hợp đồng riêng theo Điều 138, Điều 139 và Điều 140; việc chuyển quyền sử dụng phải bằng hợp đồng riêng theo Điều 141, Điều 142, Điều 143 và Điều 144 Văn bản hợp nhất số 67/VBHN-VPQH ngày 23/3/2026.

11.2. Về bí mật kinh doanh phát sinh trong khi thực hiện công việc được thuê hoặc được giao, hai bên thoả thuận (đánh dấu một ô):

☐ Thuộc quyền sở hữu của bên thuê hoặc bên giao việc (Điều 121 khoản 3).

☐ Hai bên thoả thuận khác, cụ thể: ......................................................

ĐIỀU 12. DỮ LIỆU CÁ NHÂN

12.1. Thông tin trao đổi theo Thoả thuận này có chứa dữ liệu cá nhân:

☐ Không.

☐ Có.

12.2. Nếu có, hai bên xác nhận Thoả thuận này KHÔNG thay thế thoả thuận hoặc hợp đồng về xử lý dữ liệu cá nhân mà Điều 37 khoản 2 điểm a Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 đòi phải có TRƯỚC khi bên xử lý dữ liệu cá nhân tiếp nhận dữ liệu. Hai bên ký văn bản riêng đó trước thời điểm chuyển giao dữ liệu.

Số và ngày của văn bản về xử lý dữ liệu cá nhân: ..................................................

ĐIỀU 13. THOẢ THUẬN KHÔNG CẠNH TRANH, KHÔNG LÔI KÉO NHÂN SỰ (NẾU CÓ)

Nội dung tại Điều này KHÔNG thuộc phạm vi bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ nêu tại các điều trên và tại phần Căn cứ; hai bên thoả thuận riêng theo pháp luật dân sự.

☐ Hai bên KHÔNG thoả thuận nội dung này.

☐ Hai bên có thoả thuận, lập thành văn bản riêng kèm theo Thoả thuận này.

Nếu có thoả thuận, ghi rõ:

a) Phạm vi (công việc, ngành nghề, địa bàn): .......................................................

b) Thời hạn: .......................................................

c) Khoản bù đắp cho bên bị hạn chế, bằng số: .......................................................

Bằng chữ: .......................................................

ĐIỀU 14. THÔNG BÁO

Mọi thông báo theo Thoả thuận này được gửi bằng văn bản tới địa chỉ và thư điện tử đã ghi ở phần thông tin các bên. Thông báo gửi qua thư điện tử được coi là đã nhận sau ...... giờ kể từ khi gửi, nếu không có báo lỗi gửi. Bên thay đổi địa chỉ hoặc thư điện tử phải thông báo cho bên kia trong thời hạn ...... ngày.

ĐIỀU 15. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Tranh chấp phát sinh được giải quyết trước hết bằng thương lượng trong thời hạn ...... ngày kể từ ngày một bên gửi văn bản yêu cầu. Hết thời hạn đó mà không thương lượng được thì giải quyết theo cách hai bên đã chọn dưới đây:

☐ Toà án có thẩm quyền: ................................................................

☐ Trọng tài: ..........................................................................

ĐIỀU 16. ĐIỀU KHOẢN CHUNG

16.1. Thoả thuận này có hiệu lực kể từ ngày ký. Mọi sửa đổi, bổ sung phải lập thành văn bản có chữ ký của cả hai bên.

16.2. Một điều khoản bị vô hiệu không làm vô hiệu các điều khoản còn lại; hai bên thoả thuận lại điều khoản đó theo hướng gần nhất với ý định ban đầu.

16.3. Thoả thuận lập thành ...... bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ ...... bản. Các phụ lục kèm theo là bộ phận không tách rời.

16.4. Hai bên yêu cầu công chứng hoặc chứng thực Thoả thuận này:

☐ Không.

☐ Có, tại: .............................................................................

16.5. Phụ lục kèm theo:

☐ Danh mục thông tin mật bổ sung.

☐ Danh sách người được tiếp cận và cam kết bảo mật của từng người.

☐ Biên bản bàn giao thông tin mật.

☐ Thoả thuận, hợp đồng về xử lý dữ liệu cá nhân.

☐ Văn bản khác: .......................................................................

BÊN A BÊN B

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

Bản xem trước dựng lại từ tệp gốc, giữ nguyên căn lề và bảng biểu. Tệp tải về là bản đầy đủ để bạn điền và in.

Khám phá thêm

Tìm nhanh theo nhu cầu của bạn

Dự án, giỏ hàng và tin nhà đất được cập nhật liên tục — chọn mục gần nhất với thứ bạn đang tìm.