Trạm Nhà Đất

Biểu mẫu tải về

Hợp đồng vận chuyển hàng hóa

Hợp đồng vận chuyển hàng hóa có đủ 5 nội dung tối thiểu của Điều 17 Nghị định 158/2024: giờ, cự ly km, mã số thuế, số định danh, số điện thoại khiếu nại.

Căn cứ pháp lý: Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13: Tiểu mục 2 Mục 10 Chương XVI về hợp đồng vận chuyển tài sản (từ Điều 530 đến Điều 541); · Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025: Điều 8 về kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô, Điều 17 về quy định chung đối với hợp đồng vận tải, Điều 18 về hợp đồng vận tải bằng hợp đồng điện tử; · Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 10/8/2026; · Nhu cầu vận chuyển hàng hóa của Bên B và khả năng đáp ứng của Bên A.

Nội dung biểu mẫu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

---------------

HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA

Số hợp đồng: ..................................

Căn cứ:

– Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13: Tiểu mục 2 Mục 10 Chương XVI về hợp đồng vận chuyển tài sản (từ Điều 530 đến Điều 541);

– Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025: Điều 8 về kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô, Điều 17 về quy định chung đối với hợp đồng vận tải, Điều 18 về hợp đồng vận tải bằng hợp đồng điện tử;

– Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 10/8/2026;

– Nhu cầu vận chuyển hàng hóa của Bên B và khả năng đáp ứng của Bên A.

Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm ............, tại ..................................................................., hai bên gồm:

BÊN VẬN CHUYỂN (sau đây gọi là Bên A)

Tên đơn vị kinh doanh vận tải / cá nhân: .......................................................

Địa chỉ: .......................................................

Điện thoại: .......................................................

Mã số thuế: .......................................................

Mã số doanh nghiệp / mã số hợp tác xã / mã số hộ kinh doanh: .......................................................

Người đại diện ký hợp đồng: Ông/Bà: .......................................................

Chức vụ: .......................................................

Số định danh cá nhân của người đại diện ký hợp đồng: .......................................................

Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô số: .......................................................

Do: .......................................................

Cấp ngày: .......................................................

Số tài khoản: .......................................................

Mở tại: .......................................................

Số điện thoại tiếp nhận, giải quyết phản ánh, khiếu nại, tố cáo: .......................................................

[ ] Bên A không phải là đơn vị kinh doanh vận tải; việc vận chuyển theo hợp đồng này không nhằm mục đích kinh doanh.

BÊN THUÊ VẬN TẢI (sau đây gọi là Bên B)

Tên tổ chức / Ông/Bà: .......................................................

Số định danh cá nhân (trường hợp là cá nhân): .......................................................

Mã số doanh nghiệp / mã số thuế (trường hợp là tổ chức): .......................................................

Địa chỉ: .......................................................

Số điện thoại: .......................................................

Người đại diện ký hợp đồng: Ông/Bà: .......................................................

Chức vụ: .......................................................

Số định danh cá nhân của người đại diện ký hợp đồng: .......................................................

Văn bản ủy quyền (nếu có) số: .......................................................

Ngày: .......................................................

Số tài khoản: .......................................................

Mở tại: .......................................................

Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng vận chuyển hàng hóa với các nội dung sau:

ĐIỀU 1. HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN

1.1. Bảng kê hàng hóa:

STT

Tên hàng, ký mã hiệu

Quy cách đóng gói

Số kiện

Khối lượng (kg)

Giá trị khai báo (đồng)

Tổng số kiện: .......................................................

Tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển (kg): .......................................................

Tổng giá trị khai báo (bằng số): .......................................................

Bằng chữ: .......................................................

1.2. Tính chất hàng hóa (đánh dấu vào ô tương ứng; đây là nội dung Bên B khai và chịu trách nhiệm):

[ ] Hàng hóa thông thường.

[ ] Hàng hóa có tính chất nguy hiểm, độc hại.

[ ] Hàng hóa siêu trường, siêu trọng.

Loại, nhóm hàng nguy hiểm (nếu có): .......................................................

Giấy phép vận chuyển số: .......................................................

Do: .......................................................

Cấp ngày: .......................................................

1.3. Bên B cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến hàng hóa để bảo đảm an toàn cho hàng hóa vận chuyển và cam kết hàng hóa nêu tại Điều này không thuộc loại bị cấm giao dịch.

1.4. Bên A có quyền kiểm tra sự xác thực của hàng hóa, của vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tương đương khác; có quyền từ chối vận chuyển hàng hóa không đúng với loại đã thỏa thuận trong hợp đồng và từ chối vận chuyển hàng hóa cấm giao dịch, hàng hóa có tính chất nguy hiểm, độc hại.

1.5. Trường hợp hàng hóa vận chuyển có tính chất nguy hiểm, độc hại mà không có biện pháp đóng gói, bảo đảm an toàn trong quá trình vận chuyển thì Bên B bồi thường thiệt hại cho Bên A và người thứ ba theo khoản 2 Điều 541 Bộ luật Dân sự.

1.6. Quy cách đóng gói do Bên B thực hiện: .......................................................

....................................................................

ĐIỀU 2. THỜI GIAN THỰC HIỆN VÀ HÀNH TRÌNH VẬN CHUYỂN

2.1. Thời gian thực hiện hợp đồng:

Bắt đầu: ...... giờ ...... phút, ngày ...... tháng ...... năm ............

Kết thúc: ...... giờ ...... phút, ngày ...... tháng ...... năm ............

2.2. Hành trình vận chuyển:

Địa chỉ điểm đầu: .......................................................

....................................................................

Địa chỉ điểm cuối: .......................................................

....................................................................

Cự ly của hành trình vận chuyển (km): ..............................

2.3. Các điểm xếp, dỡ hàng hóa trên hành trình vận chuyển:

STT

Địa chỉ điểm dừng trên hành trình

Xếp / Dỡ

Thời gian dự kiến (ngày, giờ)

Cự ly cộng dồn (km)

2.4. Thời hạn giao hàng tại điểm cuối: .......................................................

2.5. Trường hợp Bên B giao hàng hóa không đúng thời hạn, địa điểm đã thỏa thuận thì thanh toán chi phí chờ đợi và tiền vận chuyển hàng hóa đến địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng cho Bên A. Trường hợp Bên A chậm tiếp nhận hàng hóa tại địa điểm đã thỏa thuận thì chịu chi phí phát sinh do việc chậm tiếp nhận.

Mức chi phí chờ đợi hai bên thỏa thuận: .......................................................

Thời gian chờ được miễn phí tại mỗi điểm: .......................................................

ĐIỀU 3. PHƯƠNG TIỆN VÀ LÁI XE

3.1. Phương tiện và lái xe thực hiện hợp đồng:

Biển kiểm soát

Loại xe, khối lượng hàng chuyên chở cho phép (kg)

Phù hiệu (loại, thời hạn)

Họ tên lái xe

Điện thoại

3.2. Bên A cấp cho lái xe Giấy vận tải trong quá trình vận chuyển hàng hóa trên đường; Giấy vận tải ghi số hợp đồng và ngày tháng năm ký hợp đồng này. Bên A lưu trữ Giấy vận tải của các chuyến xe đã thực hiện trong thời gian tối thiểu 03 năm.

3.3. Người xác nhận khối lượng hàng hóa đã xếp lên phương tiện trên Giấy vận tải (ký, ghi rõ họ và tên):

[ ] Chủ hàng.

[ ] Người được chủ hàng ủy quyền — họ tên, số định danh cá nhân, điện thoại:

....................................................................

[ ] Đại diện đơn vị, cá nhân thực hiện việc xếp hàng — tên, điện thoại:

....................................................................

3.4. Hai bên thống nhất không chở hàng vượt quá khối lượng cho phép tham gia giao thông.

3.5. Thời hạn Bên A báo trước khi thay đổi phương tiện, lái xe: .......................................................

ĐIỀU 4. XẾP, DỠ HÀNG HÓA

4.1. Chi phí xếp hàng hóa lên phương tiện tại điểm đầu do bên sau đây chịu (không đánh dấu thì áp dụng khoản 1 Điều 532 Bộ luật Dân sự: chi phí thuộc về bên thuê vận chuyển):

[ ] Bên B.

[ ] Bên A.

[ ] Chia theo thỏa thuận:

....................................................................

4.2. Chi phí dỡ hàng hóa tại điểm cuối do bên sau đây chịu (không đánh dấu thì áp dụng khoản 2 Điều 539 Bộ luật Dân sự: chi phí thuộc về bên nhận hàng):

[ ] Bên nhận hàng nêu tại Điều 7.

[ ] Bên A.

[ ] Bên B.

4.3. Trách nhiệm thực hiện đúng quy định việc xếp hàng hóa lên xe ô tô thuộc về Bên A theo khoản 7 Điều 8 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP, không phụ thuộc vào việc bên nào chịu chi phí xếp, dỡ nêu tại khoản 4.1 và khoản 4.2 Điều này.

4.4. Nhân lực, thiết bị xếp dỡ do bên nào bố trí: .......................................................

4.5. Vật tư chằng buộc, che phủ do bên nào bố trí: .......................................................

ĐIỀU 5. TRÔNG COI HÀNG HÓA TRÊN ĐƯỜNG VẬN CHUYỂN

5.1. Việc trông coi hàng hóa trên đường vận chuyển do bên sau đây thực hiện:

[ ] Bên A.

[ ] Bên B cử người áp tải — họ tên, số định danh cá nhân, điện thoại:

....................................................................

5.2. Hai bên xác nhận đã biết quy định tại khoản 3 Điều 536 Bộ luật Dân sự: trường hợp bên thuê vận chuyển trông coi hàng hóa mà hàng hóa bị mất, hư hỏng thì không được bồi thường; khoản 1 Điều 541 Bộ luật Dân sự loại trường hợp này ra khỏi trách nhiệm bồi thường của bên vận chuyển.

5.3. Niêm phong hàng hóa hoặc thùng xe:

[ ] Có — số niêm phong, bên thực hiện niêm phong:

....................................................................

[ ] Không.

ĐIỀU 6. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

6.1. Cách tính cước phí vận chuyển:

[ ] Theo chuyến.

[ ] Theo tấn hàng.

[ ] Theo ki-lô-mét.

[ ] Cách khác:

....................................................................

Đơn giá: .......................................................

Tổng giá trị hợp đồng (bằng số): .......................................................

Bằng chữ: .......................................................

6.2. Thuế giá trị gia tăng:

[ ] Tổng giá trị hợp đồng nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

[ ] Tổng giá trị hợp đồng nêu trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

6.3. Các khoản ngoài cước phí vận chuyển (phí sử dụng đường bộ, phí bến bãi, phụ phí nhiên liệu, chi phí chờ đợi, lưu ca và khoản khác) — ghi rõ từng khoản và bên chịu:

....................................................................

....................................................................

Khoản thu không được ghi tại khoản này thì Bên B không có nghĩa vụ thanh toán.

6.4. Thời điểm thanh toán (không đánh dấu thì áp dụng khoản 2 Điều 533 Bộ luật Dân sự: Bên B phải thanh toán đủ cước phí vận chuyển sau khi hàng hóa được chuyển lên phương tiện vận chuyển):

[ ] Thanh toán đủ cước phí sau khi hàng hóa được chuyển lên phương tiện vận chuyển.

[ ] Thanh toán sau khi giao xong hàng tại điểm cuối và hai bên ký biên bản giao nhận, trong thời hạn ...... ngày.

[ ] Tạm ứng ...... trước khi xếp hàng, thanh toán phần còn lại trong ...... ngày.

[ ] Thỏa thuận khác:

....................................................................

6.5. Hình thức thanh toán:

[ ] Tiền mặt.

[ ] Chuyển khoản vào tài khoản của Bên A ghi tại phần đầu hợp đồng.

6.6. Hóa đơn: loại hóa đơn, thời điểm Bên A lập và giao hóa đơn: .......................................................

....................................................................

6.7. Mỗi bên tự kê khai và nộp thuế đối với phần doanh thu, thu nhập của mình phát sinh từ hợp đồng này theo quy định của pháp luật về thuế.

ĐIỀU 7. BÊN NHẬN HÀNG VÀ VIỆC GIAO HÀNG

7.1. Bên nhận hàng:

[ ] Là Bên B.

[ ] Là người thứ ba do Bên B chỉ định.

Họ tên / tên tổ chức: .......................................................

Số định danh cá nhân / mã số thuế: .......................................................

Điện thoại: .......................................................

Địa chỉ nhận hàng: .......................................................

Giấy ủy quyền nhận hàng số: .......................................................

Ngày: .......................................................

7.2. Khi nhận hàng, bên nhận hàng xuất trình cho Bên A vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tương đương khác và giấy tờ tùy thân; trường hợp bên nhận hàng là người thứ ba do Bên B chỉ định thì xuất trình thêm giấy ủy quyền nhận hàng nêu tại khoản 7.1.

7.3. Bên nhận hàng có quyền kiểm tra số lượng, chất lượng hàng hóa được vận chuyển đến trước khi ký biên bản giao nhận.

7.4. Hai bên lập biên bản giao nhận hàng hóa tại điểm đầu và tại điểm cuối; biên bản là bộ phận không tách rời của hợp đồng này.

7.5. Trường hợp bên nhận hàng là người thứ ba do Bên B chỉ định thì thông báo cho Bên B về việc nhận hàng và thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của Bên B.

ĐIỀU 8. HÀNG ĐẾN NƠI MÀ KHÔNG CÓ NGƯỜI NHẬN

8.1. Trường hợp hàng hóa đã được chuyển đến địa điểm giao hàng đúng thời hạn nhưng không có bên nhận hàng, Bên A gửi số hàng hóa đó tại nơi nhận gửi giữ và báo ngay cho Bên B hoặc người thứ ba được Bên B chỉ định nhận hàng.

8.2. Thời gian Bên A chờ tại điểm giao trước khi gửi giữ (giờ): ..............................

8.3. Nơi gửi giữ dự kiến: .......................................................

....................................................................

8.4. Cách báo: gọi số điện thoại: .......................................................

và gửi thông báo tới địa chỉ / thư điện tử: .......................................................

8.5. Chi phí hợp lý phát sinh từ việc gửi giữ hàng hóa do Bên B hoặc người thứ ba được Bên B chỉ định nhận hàng chịu.

8.6. Nghĩa vụ giao hàng của Bên A hoàn thành khi hàng hóa đã được gửi giữ và Bên B hoặc người thứ ba được Bên B chỉ định nhận hàng đã được thông báo về việc gửi giữ.

ĐIỀU 9. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

a) Bảo đảm vận chuyển hàng hóa đầy đủ, an toàn đến địa điểm đã định, theo đúng thời hạn; giao hàng hóa cho người có quyền nhận;

b) Chịu chi phí liên quan đến việc chuyên chở hàng hóa, trừ các khoản hai bên đã thỏa thuận khác tại Điều 4 và Điều 6;

c) Mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật;

d) Bồi thường thiệt hại cho Bên B trong trường hợp Bên A để mất, hư hỏng hàng hóa, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác tại hợp đồng này hoặc pháp luật có quy định khác;

đ) Kiểm tra sự xác thực của hàng hóa, của vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tương đương khác; từ chối vận chuyển theo khoản 1.4 Điều 1;

e) Yêu cầu Bên B thanh toán đủ cước phí vận chuyển đúng thời hạn;

g) Cấp Giấy vận tải cho lái xe và lưu trữ Giấy vận tải của các chuyến xe đã thực hiện theo khoản 3.2 Điều 3;

h) Duy trì số điện thoại tiếp nhận, giải quyết phản ánh, khiếu nại, tố cáo ghi tại phần thông tin Bên A trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng;

i) Thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 10. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

a) Giao hàng hóa cho Bên A đúng thời hạn, địa điểm và đóng gói theo đúng quy cách đã thỏa thuận;

b) Cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến hàng hóa vận chuyển để bảo đảm an toàn cho hàng hóa vận chuyển;

c) Trả đủ cước phí vận chuyển cho Bên A theo đúng thời hạn, phương thức đã thỏa thuận tại Điều 6;

d) Chịu các chi phí theo phân định tại Điều 4 và Điều 6;

đ) Trông coi hàng hóa trên đường vận chuyển nếu đã chọn tại Điều 5;

e) Yêu cầu Bên A chuyên chở hàng hóa đến đúng địa điểm, thời điểm đã thỏa thuận;

g) Trực tiếp hoặc chỉ định người thứ ba nhận lại hàng hóa đã thuê vận chuyển;

h) Thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 11. BẢO HIỂM

11.1. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của Bên A theo khoản 4 Điều 534 Bộ luật Dân sự:

Đơn vị bảo hiểm: .......................................................

Số hợp đồng / giấy chứng nhận bảo hiểm: .......................................................

Thời hạn: .......................................................

11.2. Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển:

[ ] Có — bên mua bảo hiểm: ...... ; đơn vị bảo hiểm, số đơn, giá trị, phạm vi:

....................................................................

....................................................................

[ ] Không.

11.3. Hai bên xác nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của bên vận chuyển và bảo hiểm hàng hóa vận chuyển là hai loại bảo hiểm khác nhau; việc Bên A có bảo hiểm trách nhiệm dân sự không đương nhiên là hàng hóa của Bên B đã được bảo hiểm.

ĐIỀU 12. BỒI THƯỜNG HÀNG HÓA HƯ HỎNG, MẤT MÁT, THIẾU HỤT

12.1. Theo khoản 12 Điều 8 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP, việc bồi thường hàng hóa hư hỏng, mất mát, thiếu hụt được thực hiện theo hợp đồng vận chuyển hoặc theo thỏa thuận giữa hai bên. Hai bên thỏa thuận mức và cách tính bồi thường như sau:

....................................................................

....................................................................

12.2. Giá trị khai báo tại Điều 1 được dùng làm căn cứ tính bồi thường:

[ ] Có.

[ ] Không — căn cứ tính bồi thường là:

....................................................................

12.3. Thời hạn thông báo cho Bên A kể từ khi phát hiện hư hỏng, mất mát: .......................................................

12.4. Thời hạn khiếu nại: .......................................................

12.5. Thời hạn Bên A trả lời khiếu nại: .......................................................

12.6. Hồ sơ kèm theo khiếu nại: biên bản giao nhận hàng tại điểm đầu và điểm cuối; biên bản xác nhận hàng hóa hư hỏng, thiếu hụt có chữ ký của hai bên; ảnh chụp hiện trạng; chứng từ chứng minh giá trị hàng hóa; chứng từ khác:

....................................................................

12.7. Bên A không phải bồi thường trong các trường hợp sau:

a) Bất khả kháng dẫn đến hàng hóa bị mất, hư hỏng hoặc bị hủy hoại trong quá trình vận chuyển, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác (khoản 3 Điều 541 Bộ luật Dân sự);

b) Bên B trông coi hàng hóa trên đường vận chuyển mà hàng hóa bị mất, hư hỏng (khoản 3 Điều 536 và khoản 1 Điều 541 Bộ luật Dân sự);

c) Trường hợp khác hai bên thỏa thuận:

....................................................................

ĐIỀU 13. CHỨNG TỪ KÈM THEO HỢP ĐỒNG

13.1. Vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tương đương khác là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng giữa các bên theo khoản 2 Điều 531 Bộ luật Dân sự.

13.2. Các chứng từ sau là bộ phận không tách rời của hợp đồng này:

a) Bảng kê hàng hóa tại Điều 1 hoặc phụ lục bảng kê hàng hóa số ......;

b) Giấy vận tải của từng chuyến xe;

c) Biên bản giao nhận hàng hóa tại điểm đầu;

d) Biên bản giao nhận hàng hóa tại điểm cuối;

đ) Biên bản xác nhận hàng hóa hư hỏng, thiếu hụt (nếu có);

e) Giấy ủy quyền nhận hàng (nếu bên nhận hàng là người thứ ba);

g) Chứng từ, phụ lục khác:

....................................................................

ĐIỀU 14. THỜI HẠN, THAY ĐỔI VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

14.1. Thời hạn hợp đồng: từ ngày: .......................................................

đến ngày: .......................................................

14.2. Mọi thay đổi nội dung hợp đồng phải lập thành văn bản có chữ ký của hai bên và là bộ phận không tách rời của hợp đồng này.

14.3. Thời hạn báo trước khi một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng (ngày): ..........................

14.4. Khi hợp đồng chấm dứt lúc hàng hóa đang trên đường vận chuyển, hai bên thỏa thuận về cước phí cho phần hành trình đã thực hiện, chi phí phát sinh và nơi trả hàng như sau:

....................................................................

....................................................................

ĐIỀU 15. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ ĐIỀU KHOẢN CUỐI

15.1. Tranh chấp được giải quyết trước hết bằng thương lượng, trong thời hạn (ngày): ......................

15.2. Không thương lượng được thì tranh chấp được giải quyết tại:

[ ] Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

[ ] Trọng tài — tên tổ chức trọng tài:

....................................................................

15.3. Hình thức giao kết hợp đồng:

[ ] Văn bản giấy.

[ ] Hợp đồng điện tử. Trong trường hợp này, Bên A thực hiện lưu trữ dữ liệu hợp đồng điện tử tối thiểu 03 năm theo điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP.

15.4. Hợp đồng vận chuyển tài sản được giao kết bằng văn bản, bằng lời nói hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể theo khoản 1 Điều 531 Bộ luật Dân sự. Hai bên chọn hình thức văn bản; hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký mà không phải công chứng hoặc chứng thực.

15.5. Nội dung tối thiểu của hợp đồng này được sử dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, cung cấp cho lực lượng chức năng có thẩm quyền; cung cấp cho cơ quan quản lý giá, cơ quan Thuế, Công an khi có yêu cầu.

15.6. Hai bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các trách nhiệm đã thỏa thuận tại hợp đồng này. Bên vi phạm chịu trách nhiệm đền bù thiệt hại thực tế gây ra cho bên kia theo Điều 12 hợp đồng này và theo quy định của pháp luật.

15.7. Hợp đồng lập thành ...... bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ ...... bản.

BÊN VẬN CHUYỂN (Bên A) BÊN THUÊ VẬN TẢI (Bên B)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là tổ chức) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là tổ chức)

Bản xem trước dựng lại từ tệp gốc, giữ nguyên căn lề và bảng biểu. Tệp tải về là bản đầy đủ để bạn điền và in.

Khám phá thêm

Tìm nhanh theo nhu cầu của bạn

Dự án, giỏ hàng và tin nhà đất được cập nhật liên tục — chọn mục gần nhất với thứ bạn đang tìm.