Trạm Nhà Đất

Biểu mẫu tải về

Hợp đồng thuê xe ô tô tự lái

Hợp đồng thuê xe ô tô tự lái dựng theo Điều 78 Luật Đường bộ: kèm phô tô giấy phép lái xe, chọn đúng dạng giấy đăng ký xe, ký cược thay vì cọc. ---

Căn cứ pháp lý: Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13: Điều 472 và các điều từ Điều 475 đến Điều 482 về hợp đồng thuê tài sản; Điều 328 về đặt cọc; Điều 329 về ký cược; · Luật Đường bộ số 35/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026: Điều 71 về dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, Điều 78 về dịch vụ cho thuê phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; · Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025: Điều 56 về điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ; · Nhu cầu thuê xe của Bên B và khả năng đáp ứng của Bên A.

Nội dung biểu mẫu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

---------------

HỢP ĐỒNG THUÊ XE Ô TÔ TỰ LÁI

(Cho thuê phương tiện để tự lái, không kèm người lái xe)

Số hợp đồng: ..................................

Căn cứ:

– Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13: Điều 472 và các điều từ Điều 475 đến Điều 482 về hợp đồng thuê tài sản; Điều 328 về đặt cọc; Điều 329 về ký cược;

– Luật Đường bộ số 35/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026: Điều 71 về dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, Điều 78 về dịch vụ cho thuê phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;

– Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025: Điều 56 về điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ;

– Nhu cầu thuê xe của Bên B và khả năng đáp ứng của Bên A.

Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm ............, tại ..................................................................., hai bên gồm:

BÊN CHO THUÊ (sau đây gọi là Bên A)

Ông/Bà hoặc tên tổ chức: .......................................................

Sinh ngày (trường hợp là cá nhân): .......................................................

Số định danh cá nhân: .......................................................

Nơi cư trú / địa chỉ trụ sở: .......................................................

Điện thoại: .......................................................

Mã số thuế / mã số doanh nghiệp / mã số hộ kinh doanh (nếu có): .......................................................

Người đại diện ký hợp đồng (trường hợp là tổ chức): Ông/Bà: .......................................................

Chức vụ: .......................................................

Số định danh cá nhân của người đại diện: .......................................................

Số tài khoản: .......................................................

Mở tại: .......................................................

BÊN THUÊ (sau đây gọi là Bên B)

Ông/Bà hoặc tên tổ chức: .......................................................

Sinh ngày (trường hợp là cá nhân): .......................................................

Số định danh cá nhân: .......................................................

Nơi cư trú / địa chỉ trụ sở: .......................................................

Điện thoại: .......................................................

Mã số thuế / mã số doanh nghiệp / mã số hộ kinh doanh (nếu có): .......................................................

Người đại diện ký hợp đồng (trường hợp là tổ chức): Ông/Bà: .......................................................

Chức vụ: .......................................................

Số định danh cá nhân của người đại diện: .......................................................

Số tài khoản: .......................................................

Mở tại: .......................................................

Hai bên thoả thuận ký hợp đồng thuê xe ô tô tự lái với các nội dung sau:

ĐIỀU 1. XE Ô TÔ CHO THUÊ VÀ PHÂN ĐỊNH QUAN HỆ HỢP ĐỒNG

1.1. Bên A giao xe ô tô mô tả tại khoản 1.3 Điều này cho Bên B TỰ LÁI, KHÔNG KÈM NGƯỜI LÁI XE. Đây là hợp đồng thuê tài sản theo Điều 472 Bộ luật Dân sự, đồng thời là hợp đồng cho thuê phương tiện để tự lái theo điểm c khoản 2 Điều 78 Luật Đường bộ.

1.2. Bên A không bố trí lái xe cho Bên B theo điểm b khoản 2 Điều 78 Luật Đường bộ. Trường hợp bên cho thuê cấp cả người lái xe thì quan hệ giữa các bên là kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng theo khoản 10 Điều 56 Luật Đường bộ và phải tuân theo pháp luật về kinh doanh vận tải; hợp đồng này không điều chỉnh trường hợp đó.

1.3. Xe ô tô cho thuê:

Biển số xe

Nhãn hiệu, số loại

Số máy

Số khung

Màu sơn

Năm sản xuất: .......................................................

Số chỗ ngồi (không kể chỗ của người lái xe): .......................................................

Chứng nhận đăng ký xe số: .......................................................

Do: .......................................................

Cấp ngày: .......................................................

1.4. Hai bên xác nhận xe nêu trên là xe ô tô chở người dưới 08 chỗ, không kể chỗ của người lái xe, thuộc phạm vi dịch vụ cho thuê phương tiện để tự lái theo điểm a khoản 1 Điều 78 Luật Đường bộ.

ĐIỀU 2. MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI SỬ DỤNG XE

2.1. Bên B thuê xe để tự điều khiển phục vụ nhu cầu đi lại của mình. Bên B phải sử dụng xe theo đúng công dụng của xe và đúng mục đích đã thoả thuận theo khoản 1 Điều 480 Bộ luật Dân sự.

2.2. Bên B KHÔNG được sử dụng xe thuê theo hợp đồng này để vận tải hành khách, hàng hóa có thu tiền, theo khoản 3 Điều 78 Luật Đường bộ.

2.3. Trường hợp Bên B sử dụng xe không đúng mục đích, không đúng công dụng thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại theo khoản 2 Điều 480 Bộ luật Dân sự.

2.4. Phạm vi địa lý được phép sử dụng xe: .............................................

2.5. Bên B không đưa xe ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp hai bên có thoả thuận khác thì thoả thuận đó phải lập thành văn bản kèm theo hợp đồng này.

2.6. Số người tối đa được chở trên xe theo chứng nhận đăng ký xe: .........................

ĐIỀU 3. NGƯỜI ĐƯỢC PHÉP ĐIỀU KHIỂN XE

3.1. Bên A chỉ giao xe khi Bên B có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực, phù hợp với loại xe cho thuê, theo điểm a khoản 2 Điều 78 Luật Đường bộ.

3.2. Danh sách người được phép điều khiển xe trong thời gian thuê. Trường hợp Bên B là cá nhân thì Bên B phải có tên trong danh sách này:

STT

Họ và tên

Số định danh cá nhân

Số giấy phép lái xe

Hạng

Có giá trị đến

3.3. Bên B không giao xe cho người ngoài danh sách tại khoản 3.2 điều khiển. Việc bổ sung người vào danh sách phải được Bên A đồng ý bằng văn bản và lập thành phụ lục kèm theo hợp đồng này.

3.4. Bản phô tô giấy phép lái xe của Bên B và của từng người có tên tại khoản 3.2 là phụ lục không tách rời của hợp đồng này, theo điểm c khoản 2 Điều 78 Luật Đường bộ.

3.5. Bên A xác nhận việc kiểm tra giấy phép lái xe trước khi giao xe:

[ ] Đã đối chiếu bản chính giấy phép lái xe của từng người có tên tại khoản 3.2 và xác nhận giấy phép còn điểm, còn hiệu lực, phù hợp với loại xe cho thuê.

ĐIỀU 4. GIẤY TỜ BÊN A GIAO CHO BÊN B MANG THEO KHI ĐIỀU KHIỂN XE

4.1. Theo khoản 1 Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, khi tham gia giao thông đường bộ người lái xe phải mang theo các giấy tờ sau. Bên A giao và Bên B nhận:

a) Chứng nhận đăng ký xe — hai bên chọn MỘT trong hai hình thức sau:

[ ] Bản chính Chứng nhận đăng ký xe.

[ ] Bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực, kèm BẢN GỐC giấy tờ xác nhận còn hiệu lực của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài — áp dụng khi và chỉ khi xe đang được thế chấp tại tổ chức đó.

Tên tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: .......................................................

Số giấy tờ xác nhận: .......................................................

Giấy tờ xác nhận có hiệu lực đến ngày: .......................................................

b) Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển:

Do người trực tiếp điều khiển xe tự mang theo. Bên A đã kiểm tra theo khoản 3.5 Điều 3 hợp đồng này.

c) Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới:

Số: .......................................................

Có giá trị đến ngày: .......................................................

d) Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới:

Số: .......................................................

Do doanh nghiệp bảo hiểm: .......................................................

Có giá trị từ ngày ...... tháng ...... năm ............ đến ngày ...... tháng ...... năm ............

4.2. Trường hợp các giấy tờ nêu trên đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử theo khoản 3 Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Hai bên xác nhận việc giấy tờ của xe được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử của Bên A KHÔNG thay cho nghĩa vụ giao giấy tờ tại khoản 4.1, vì người điều khiển xe trong thời gian thuê là người có tên tại khoản 3.2 Điều 3.

4.3. Bên B giữ gìn, không cầm cố, không thế chấp, không giao cho người khác các giấy tờ nhận tại Điều này và trả lại đầy đủ khi trả xe.

ĐIỀU 5. THỜI HẠN THUÊ, GIAO XE VÀ TRẢ XE

5.1. Thời hạn thuê: từ ...... giờ ...... ngày ...... tháng ...... năm ............

đến ...... giờ ...... ngày ...... tháng ...... năm ............

5.2. Địa điểm giao xe: .......................................................

5.3. Địa điểm trả xe: .......................................................

5.4. Xe là động sản. Theo khoản 2 Điều 482 Bộ luật Dân sự, địa điểm trả lại xe là nơi cư trú hoặc trụ sở của Bên A, trừ trường hợp hai bên thoả thuận khác tại khoản 5.3 Điều này.

5.5. Khi giao xe và khi nhận lại xe, hai bên cùng lập BIÊN BẢN GIAO – NHẬN XE theo Phụ lục số 01 kèm theo hợp đồng này. Biên bản là bộ phận không tách rời của hợp đồng.

5.6. Bên A giao xe đúng số lượng, chất lượng, chủng loại, tình trạng, thời điểm, địa điểm đã thoả thuận và cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng xe theo khoản 1 Điều 476 Bộ luật Dân sự.

ĐIỀU 6. GIÁ THUÊ, GIỚI HẠN SỐ KM VÀ CÁC KHOẢN PHỤ THU

6.1. Đơn giá thuê: .............................. đồng cho mỗi ngày thuê; hoặc .............................. đồng cho mỗi giờ thuê.

6.2. Tổng tiền thuê (bằng số): .......................................................

Bằng chữ: .......................................................

6.3. Kỳ thanh toán: .......................................................

Hạn thanh toán mỗi kỳ: .......................................................

6.4. Hình thức thanh toán: .......................................................

6.5. Giới hạn số km: .......................... km cho mỗi ngày thuê.

Đơn giá km vượt quá giới hạn: .......................... đồng cho mỗi km vượt.

6.6. Phí giao xe tận nơi: .......................................................

Phí nhận lại xe tận nơi: .......................................................

6.7. Phí trả xe trễ giờ: ........................ đồng cho mỗi giờ trễ, tối đa ........................ đồng cho mỗi ngày.

6.8. Nhiên liệu hoặc điện nạp:

Mức khi giao xe: .......................................................

Mức phải có khi trả xe: .......................................................

Cách tính chênh lệch: .......................................................

6.9. Phí vệ sinh xe khi trả xe không sạch như khi giao: ..............................

6.10. Phí cầu đường, phí đỗ xe, phí gửi xe phát sinh trong thời gian thuê:

[ ] Bên B chịu.

[ ] Bên A chịu.

6.11. Khoản thu khác hai bên đã thoả thuận: .......................................................

6.12. Mọi khoản thu ngoài các khoản đã ghi tại Điều này thì Bên B không có nghĩa vụ thanh toán.

ĐIỀU 7. TIỀN BẢO ĐẢM

7.1. Hình thức bảo đảm — hai bên chọn MỘT:

[ ] KÝ CƯỢC theo Điều 329 Bộ luật Dân sự: Bên B giao cho Bên A một khoản tiền hoặc vật có giá trị để bảo đảm việc trả lại xe.

[ ] ĐẶT CỌC theo Điều 328 Bộ luật Dân sự: Bên B giao cho Bên A một khoản tiền hoặc vật có giá trị để bảo đảm việc giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

7.2. Số tiền bảo đảm (bằng số): .......................................................

Bằng chữ: .......................................................

7.3. Ngày giao tiền bảo đảm: .......................................................

Hình thức giao: .......................................................

7.4. Tài sản bảo đảm không phải là tiền (nếu có), mô tả: ..............................

7.5. Bên A chỉ được khấu trừ tiền bảo đảm cho các khoản sau đây, ngoài các khoản này thì không được khấu trừ:

a) Tiền thuê và các khoản phụ thu tại Điều 6 mà Bên B còn nợ;

b) Chi phí sửa chữa, bồi thường hư hỏng, mất mát do lỗi của Bên B theo khoản 11.2 Điều 11, trừ hao mòn tự nhiên;

c) Tiền phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phát sinh trong thời gian thuê mà Bên B chưa nộp;

d) Tiền phạt vi phạm do chậm trả xe theo khoản 14.4 Điều 14.

7.6. Khi khấu trừ, Bên A phải thông báo cho Bên B bằng văn bản, nêu rõ khoản khấu trừ, số tiền và chứng từ kèm theo trước khi thực hiện khấu trừ.

7.7. Bên A hoàn trả phần tiền bảo đảm còn lại trong thời hạn ...... ngày kể từ ngày nhận lại xe, trừ phần được giữ lại theo khoản 13.5 Điều 13 hợp đồng này.

7.8. Bên A không giữ lại giấy tờ tuỳ thân, giấy tờ hộ tịch của Bên B hoặc của người có tên tại khoản 3.2 Điều 3 làm tài sản bảo đảm.

ĐIỀU 8. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

a) Giao xe và giấy tờ theo Điều 4, Điều 5; cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng xe;

b) Bảo đảm xe trong tình trạng như đã thoả thuận, phù hợp với mục đích thuê trong suốt thời gian cho thuê; sửa chữa những hư hỏng, khuyết tật của xe, trừ hư hỏng nhỏ mà theo tập quán Bên B phải tự sửa chữa, theo khoản 1 Điều 477 Bộ luật Dân sự;

c) Bảo đảm quyền sử dụng xe ổn định cho Bên B theo khoản 1 Điều 478 Bộ luật Dân sự;

d) Không bố trí lái xe cho Bên B theo điểm b khoản 2 Điều 78 Luật Đường bộ;

đ) Chuyển thông báo vi phạm cho Bên B theo Điều 13;

e) Được nhận đủ tiền thuê và các khoản phụ thu; được yêu cầu bồi thường thiệt hại và lấy lại xe theo Điều 10, Điều 11, Điều 15 hợp đồng này.

ĐIỀU 9. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

a) Trả đủ tiền thuê đúng thời hạn đã thoả thuận theo khoản 1 Điều 481 Bộ luật Dân sự;

b) Bảo quản xe, bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ; nếu làm mất, hư hỏng thì phải bồi thường, theo khoản 1 Điều 479 Bộ luật Dân sự;

c) Sử dụng xe đúng công dụng và đúng mục đích theo Điều 2 hợp đồng này;

d) Chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ; bảo đảm người điều khiển xe đủ điều kiện và mang theo đủ giấy tờ theo khoản 1 Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

đ) Thông báo ngay cho Bên A khi xe bị tai nạn, hư hỏng, sự cố, bị mất hoặc bị cơ quan có thẩm quyền tạm giữ;

e) Không tự ý thay đổi kết cấu, màu sơn, biển hiệu, thiết bị của xe; không lắp thêm hoặc tháo bỏ thiết bị khi chưa có văn bản đồng ý của Bên A;

g) Trả lại xe đúng thời hạn, đúng địa điểm và trong tình trạng như khi nhận, trừ hao mòn tự nhiên, theo khoản 1 Điều 482 Bộ luật Dân sự;

h) Được yêu cầu Bên A sửa chữa xe, giảm giá thuê, đổi xe khác hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại theo khoản 11.4 Điều 11.

ĐIỀU 10. CẤM ĐỊNH ĐOẠT XE VÀ CẤM GIAO XE CHO NGƯỜI KHÁC

10.1. Xe thuộc quyền sở hữu của Bên A trong suốt thời gian thuê. Bên B chỉ có quyền sử dụng xe theo hợp đồng này, không có quyền định đoạt xe dưới bất kỳ hình thức nào.

10.2. Bên B KHÔNG được cầm cố, thế chấp, đặt cọc, ký cược, ký quỹ hoặc dùng xe, giấy tờ xe làm tài sản bảo đảm cho bất kỳ nghĩa vụ nào của mình hoặc của người khác.

10.3. Bên B KHÔNG được bán, trao đổi, tặng cho, góp vốn hoặc bằng bất kỳ hình thức nào khác chuyển giao xe cho người khác chiếm hữu, sử dụng.

10.4. Bên B chỉ được cho thuê lại xe nếu được Bên A đồng ý, theo Điều 475 Bộ luật Dân sự. Ý kiến của Bên A về việc cho thuê lại:

[ ] Không đồng ý cho thuê lại.

[ ] Đồng ý cho thuê lại, với điều kiện:

....................................................................

10.5. Bên B không giao xe cho người ngoài danh sách tại khoản 3.2 Điều 3.

10.6. Khi có căn cứ cho rằng Bên B vi phạm một trong các khoản từ 10.2 đến 10.5, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, yêu cầu Bên B trả lại xe ngay và yêu cầu bồi thường thiệt hại theo khoản 2 Điều 480 Bộ luật Dân sự; đồng thời có quyền trình báo cơ quan Công an theo quy định của pháp luật.

10.7. Bên B chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại phát sinh cho Bên A và cho người thứ ba từ hành vi vi phạm các khoản từ 10.2 đến 10.5.

ĐIỀU 11. HƯ HỎNG, SỰ CỐ, TAI NẠN

11.1. Hư hỏng, khuyết tật của xe thuộc trách nhiệm của BÊN A, trừ hư hỏng nhỏ mà theo tập quán Bên B phải tự sửa chữa, theo khoản 1 Điều 477 Bộ luật Dân sự.

Danh mục hư hỏng nhỏ Bên B tự sửa chữa do hai bên thoả thuận: .........................

....................................................................

11.2. Mất xe, hư hỏng xe do lỗi của BÊN B thì Bên B phải bồi thường, theo khoản 1 Điều 479 Bộ luật Dân sự.

11.3. Bên B KHÔNG chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên do sử dụng xe, theo khoản 1 Điều 479 Bộ luật Dân sự.

11.4. Trường hợp xe bị giảm sút giá trị sử dụng mà không do lỗi của Bên B thì Bên B có quyền yêu cầu Bên A sửa chữa xe, giảm giá thuê, đổi xe khác hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu xe có khuyết tật mà Bên B không biết hoặc xe không thể sửa chữa được mà do đó mục đích thuê không đạt được, theo khoản 2 Điều 477 Bộ luật Dân sự.

11.5. Trường hợp Bên A đã được thông báo mà không sửa chữa hoặc sửa chữa không kịp thời thì Bên B có quyền tự sửa chữa xe với chi phí hợp lý, nhưng phải báo cho Bên A và có quyền yêu cầu Bên A thanh toán chi phí sửa chữa, theo khoản 3 Điều 477 Bộ luật Dân sự.

11.6. Bồi thường cho thời gian xe phải sửa chữa (ngày xe nằm xưởng):

Số ngày tính bồi thường bằng số ngày sửa chữa thực tế theo xác nhận của cơ sở sửa chữa, nhưng không quá ...... ngày. Đơn giá mỗi ngày là ...................... đồng và không cao hơn đơn giá thuê tại khoản 6.1 Điều 6.

11.7. Trước khi yêu cầu Bên B bồi thường, Bên A cung cấp cho Bên B bảng kê chi phí, báo giá hoặc chứng từ của cơ sở sửa chữa. Bên B có quyền tham gia đánh giá hư hỏng và đề nghị cơ sở sửa chữa khác nếu hai bên thống nhất.

11.8. Bên B thông báo cho Bên A trong thời hạn ...... giờ kể từ khi xảy ra tai nạn, hư hỏng, sự cố hoặc mất xe.

Số điện thoại tiếp nhận thông báo sự cố của Bên A: ..............................

ĐIỀU 12. BẢO HIỂM

12.1. Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới:

Số đơn bảo hiểm: .......................................................

Doanh nghiệp bảo hiểm: .......................................................

Thời hạn bảo hiểm: từ ngày ...... tháng ...... năm ............ đến ngày ...... tháng ...... năm ............

12.2. Bảo hiểm vật chất xe (nếu có):

Số đơn bảo hiểm: .......................................................

Doanh nghiệp bảo hiểm: .......................................................

Mức miễn thường: .......................................................

12.3. Bên A xác nhận về việc thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm việc xe được sử dụng vào mục đích cho thuê tự lái:

[ ] Đã thông báo.

[ ] Chưa thông báo.

12.4. Khi xảy ra sự cố thuộc phạm vi bảo hiểm, bên đứng ra khai báo và cung cấp hồ sơ:

[ ] Bên A.

[ ] Bên B.

[ ] Hai bên cùng thực hiện.

12.5. Thời hạn thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm: ...... giờ kể từ khi xảy ra sự cố.

12.6. Phần thiệt hại vượt quá số tiền doanh nghiệp bảo hiểm chi trả và phần mức miễn thường do bên có lỗi chịu theo Điều 11 hợp đồng này.

ĐIỀU 13. VI PHẠM GIAO THÔNG VÀ THÔNG BÁO VI PHẠM PHÁT HIỆN QUA THIẾT BỊ

13.1. Bên B chịu tiền phạt và mọi hậu quả của hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ xảy ra trong thời gian thuê, kể cả khi người điều khiển xe là người khác có tên tại khoản 3.2 Điều 3.

13.2. Thông báo vi phạm phát hiện qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được gửi tới chủ phương tiện là người đứng tên trong chứng nhận đăng ký xe. Bên A chuyển thông báo cho Bên B trong thời hạn ...... ngày kể từ ngày nhận được, bằng hình thức .............................. tới địa chỉ hoặc số điện thoại của Bên B ghi tại hợp đồng này.

13.3. Bên B có nghĩa vụ hợp tác với cơ quan chức năng để xác định người đã điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm, cung cấp thông tin theo yêu cầu, đến làm việc theo giấy mời hoặc giấy triệu tập và nộp tiền phạt trong thời hạn ...... ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bên A.

13.4. Bên B chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên A phần tiền phạt và thiệt hại mà Bên A phải gánh chịu do Bên B không thực hiện khoản 13.3 Điều này.

13.5. Khoản tiền bảo đảm giữ lại cho nghĩa vụ tại Điều này:

Số tiền giữ lại: .......................................................

Giữ đến ngày: .......................................................

Nếu đến ngày nêu trên không có thông báo vi phạm, Bên A hoàn trả khoản này cho Bên B trong thời hạn ...... ngày.

ĐIỀU 14. TRẢ XE VÀ TRẢ XE CHẬM

14.1. Bên B trả lại xe trong tình trạng như khi nhận, trừ hao mòn tự nhiên hoặc theo đúng tình trạng đã thoả thuận. Nếu giá trị của xe bị giảm sút so với tình trạng khi nhận thì Bên A có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ hao mòn tự nhiên, theo khoản 1 Điều 482 Bộ luật Dân sự.

14.2. Khi Bên B chậm trả xe, Bên A có quyền yêu cầu Bên B trả lại xe, trả tiền thuê trong thời gian chậm trả và bồi thường thiệt hại, theo khoản 4 Điều 482 Bộ luật Dân sự.

14.3. Bên B phải chịu rủi ro xảy ra đối với xe trong thời gian chậm trả, theo khoản 5 Điều 482 Bộ luật Dân sự.

14.4. Phạt vi phạm do chậm trả xe:

Mức phạt: .............................. đồng cho mỗi ...... giờ chậm trả, tối đa .............................. đồng.

Hai bên xác nhận: theo khoản 4 Điều 482 Bộ luật Dân sự, Bên B chỉ phải trả tiền phạt vi phạm do chậm trả xe nếu có thoả thuận; nếu khoản này để trống thì không áp dụng phạt vi phạm do chậm trả xe.

14.5. Khi nhận lại xe, hai bên ghi tình trạng xe vào cột "Khi trả xe" của Phụ lục số 01 và cùng ký xác nhận.

ĐIỀU 15. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG TRƯỚC HẠN

15.1. Hợp đồng chấm dứt trước hạn khi hai bên thoả thuận bằng văn bản.

15.2. Bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng khi:

a) Hai bên thoả thuận trả tiền thuê theo kỳ hạn mà Bên B không trả tiền trong ba kỳ liên tiếp, theo khoản 2 Điều 481 Bộ luật Dân sự;

b) Bên B sử dụng xe không đúng mục đích, không đúng công dụng, theo khoản 2 Điều 480 Bộ luật Dân sự;

c) Bên B vi phạm một trong các khoản từ 10.2 đến 10.5 Điều 10 hợp đồng này.

15.3. Bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại khi có tranh chấp về quyền sở hữu đối với xe mà Bên B không được sử dụng xe ổn định, theo khoản 2 Điều 478 Bộ luật Dân sự; hoặc trong trường hợp nêu tại khoản 11.4 Điều 11.

15.4. Thời hạn báo trước của mỗi bên: ...... ngày, bằng văn bản.

Địa chỉ nhận thông báo của Bên A: .......................................................

Địa chỉ nhận thông báo của Bên B: .......................................................

15.5. Hai bên đối chiếu và thanh toán các khoản trong thời hạn ...... ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.

Cách hoàn trả tiền thuê của thời gian chưa sử dụng: ..............................

ĐIỀU 16. CAM KẾT CỦA HAI BÊN

16.1. Bên A cam kết:

a) Xe nêu tại Điều 1 thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên A hoặc Bên A có quyền cho thuê hợp pháp;

Văn bản chứng minh quyền cho thuê nếu Bên A không phải chủ sở hữu: .........................

b) Xe không có tranh chấp, không đang bị cầm cố, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, không bị cơ quan có thẩm quyền tạm giữ;

c) Tình trạng thế chấp của xe tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:

[ ] Xe không đang được thế chấp.

[ ] Xe đang được thế chấp tại:

....................................................................

d) Tại thời điểm giao xe, xe còn hiệu lực chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và còn hiệu lực bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

16.2. Bên B cam kết:

a) Thông tin và giấy tờ đã cung cấp cho Bên A là đúng sự thật;

b) Giấy phép lái xe của Bên B và của những người có tên tại khoản 3.2 Điều 3 đang còn điểm, còn hiệu lực và phù hợp với loại xe thuê;

c) Không thực hiện các hành vi bị cấm tại Điều 10 hợp đồng này.

16.3. Hai bên đã đọc, hiểu và tự nguyện ký hợp đồng này.

ĐIỀU 17. HỒ SƠ KÈM THEO HỢP ĐỒNG

Các phụ lục sau đây là bộ phận không tách rời của hợp đồng này:

Phụ lục số 01: Biên bản giao – nhận xe.

Phụ lục số 02: Bản phô tô giấy phép lái xe của Bên B và của từng người có tên tại khoản 3.2 Điều 3.

Phụ lục số 03: Bản sao giấy tờ tuỳ thân của Bên A và Bên B.

Phụ lục số 04: Ảnh chụp xe khi giao, đủ sáu mặt của xe, có đánh số ảnh, kèm ảnh đồng hồ km và đồng hồ nhiên liệu.

Phụ lục số 05: .......................................................

Phụ lục số 06: .......................................................

ĐIỀU 18. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

18.1. Tranh chấp phát sinh được giải quyết bằng thương lượng. Không thương lượng được thì giải quyết theo hình thức hai bên chọn dưới đây:

[ ] Toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

[ ] Trọng tài — tên tổ chức trọng tài:

....................................................................

18.2. Về việc công chứng, chứng thực hợp đồng, hai bên thoả thuận:

[ ] Không công chứng, chứng thực.

[ ] Có công chứng hoặc chứng thực tại:

....................................................................

18.3. Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng phải lập thành văn bản có chữ ký của hai bên và là bộ phận không tách rời của hợp đồng này.

18.4. Hợp đồng lập thành ...... bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ ...... bản, có hiệu lực kể từ ngày ký.

BÊN CHO THUÊ (Bên A) BÊN THUÊ (Bên B)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là tổ chức) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là tổ chức)

PHỤ LỤC SỐ 01

BIÊN BẢN GIAO – NHẬN XE

Kèm theo Hợp đồng thuê xe ô tô tự lái số ................ ngày ...... tháng ...... năm ............

Xe ô tô biển số: .......................................................

Bên giao xe (Bên A): Ông/Bà hoặc tên tổ chức: ........................................

Bên nhận xe (Bên B): Ông/Bà hoặc tên tổ chức: ........................................

Thời điểm giao xe: ...... giờ ...... ngày ...... tháng ...... năm ............

Địa điểm giao xe: .......................................................

Thời điểm trả xe: ...... giờ ...... ngày ...... tháng ...... năm ............

Địa điểm trả xe: .......................................................

STT

Hạng mục

Khi giao xe

Khi trả xe

1

Số km trên đồng hồ

2

Mức nhiên liệu / mức pin (%)

3

Thân vỏ: vết xước, móp, bong sơn (mô tả, ghi vị trí)

4

Kính, gương, đèn, cần gạt mưa

5

Nội thất, ghế, trần, thảm sàn

6

Lốp 4 bánh (mô tả) và lốp dự phòng

7

Kích, cờ lê, bộ đồ nghề theo xe

8

Camera hành trình (nhãn hiệu, số máy)

9

Thẻ thu phí không dừng: số thẻ và số dư

10

Bộ sạc, cáp sạc, cầu nối (với xe điện)

11

Thiết bị, phụ kiện khác đi kèm

12

Giấy tờ giao kèm theo xe (liệt kê)

13

Ảnh chụp xe: số lượng ảnh, số hiệu ảnh từ … đến …

Ý kiến khác của hai bên khi giao xe: ...................................

....................................................................

Ý kiến khác của hai bên khi trả xe: ...................................

....................................................................

XÁC NHẬN KHI GIAO XE — ngày ...... tháng ...... năm ............

BÊN GIAO XE (Bên A) BÊN NHẬN XE (Bên B)

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

XÁC NHẬN KHI TRẢ XE — ngày ...... tháng ...... năm ............

BÊN TRẢ XE (Bên B) BÊN NHẬN LẠI XE (Bên A)

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Bản xem trước dựng lại từ tệp gốc, giữ nguyên căn lề và bảng biểu. Tệp tải về là bản đầy đủ để bạn điền và in.

Khám phá thêm

Tìm nhanh theo nhu cầu của bạn

Dự án, giỏ hàng và tin nhà đất được cập nhật liên tục — chọn mục gần nhất với thứ bạn đang tìm.