Biểu mẫu tải về
Hợp đồng mua bán xe (ô tô, xe mô tô)
Hợp đồng mua bán xe theo quy định 2026: bên bán giữ lại đăng ký và biển số, mốc 30 ngày thu hồi, điều khoản chia phạt nguội khi chưa sang tên.
Căn cứ pháp lý: Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13: Điều 105 và Điều 107 về tài sản, động sản; Điều 161 khoản 1 về thời điểm xác lập quyền sở hữu; Điều 430 về hợp đồng mua bán tài sản; Điều 440 về nghĩa vụ trả tiền; Điều 441 khoản 2 về thời điểm chịu rủi ro đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu; Điều 442 về chi phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu; · Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15: Điều 39 khoản 2 về điều kiện cấp chứng nhận đăng ký xe khi thay đổi chủ xe, Điều 39 khoản 6 điểm a về thu hồi khi chuyển quyền sở hữu xe, Điều 56 khoản 1 về giấy tờ người lái xe phải mang theo; · Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 (bản hợp nhất số 121/VBHN-VPQH ngày 27/8/2025): Điều 26 khoản 2 về hậu quả của giao dịch trái quy định về đại diện giữa vợ và chồng, Điều 33 về tài sản chung, Điều 35 khoản 2 điểm b về định đoạt động sản phải đăng ký quyền sở hữu, Điều 43 khoản 1 về tài sản ri
Nội dung biểu mẫu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------
HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE
(Xe ô tô, xe mô tô — giữa cá nhân với cá nhân)
Số: ..............................
Căn cứ:
– Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13: Điều 105 và Điều 107 về tài sản, động sản; Điều 161 khoản 1 về thời điểm xác lập quyền sở hữu; Điều 430 về hợp đồng mua bán tài sản; Điều 440 về nghĩa vụ trả tiền; Điều 441 khoản 2 về thời điểm chịu rủi ro đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu; Điều 442 về chi phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu;
– Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15: Điều 39 khoản 2 về điều kiện cấp chứng nhận đăng ký xe khi thay đổi chủ xe, Điều 39 khoản 6 điểm a về thu hồi khi chuyển quyền sở hữu xe, Điều 56 khoản 1 về giấy tờ người lái xe phải mang theo;
– Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 (bản hợp nhất số 121/VBHN-VPQH ngày 27/8/2025): Điều 26 khoản 2 về hậu quả của giao dịch trái quy định về đại diện giữa vợ và chồng, Điều 33 về tài sản chung, Điều 35 khoản 2 điểm b về định đoạt động sản phải đăng ký quyền sở hữu, Điều 43 khoản 1 về tài sản riêng của vợ, chồng;
– Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28/02/2025, Thông tư số 51/2025/TT-BCA ngày 30/6/2025, Thông tư số 37/2026/TT-BCA ngày 24/4/2026 và Thông tư số 62/2026/TT-BCA ngày 18/5/2026: Điều 3 khoản 3 về biển số định danh; Điều 4 về cơ quan đăng ký xe; Điều 6 khoản 5 và khoản 7 về trách nhiệm của chủ xe khi chuyển quyền sở hữu xe; Điều 10 về giấy tờ của chủ xe; Điều 12 khoản 2 về chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp; Điều 13 về chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính; Điều 15, Điều 16 và Điều 17 về hồ sơ, thủ tục đăng ký sang tên xe; Điều 29 khoản 3 về chuyển quyền sở hữu xe kèm theo biển số trúng đấu giá; Điều 32 về xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều tổ chức, cá nhân.
Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm ............, tại ..............................................................., hai bên gồm:
BÊN BÁN (sau đây gọi là Bên A)
Ông/Bà: .......................................................
Sinh ngày: .......................................................
Số định danh cá nhân: .......................................................
Giấy tờ xuất trình (căn cước / thẻ căn cước công dân / hộ chiếu) số: .......................................................
Nơi cư trú: .......................................................
Điện thoại: .......................................................
Tình trạng hôn nhân: .......................................................
VỢ/CHỒNG CỦA BÊN BÁN CÙNG ĐỊNH ĐOẠT VÀ CÙNG KÝ
Ông/Bà: .......................................................
Sinh ngày: .......................................................
Số định danh cá nhân: .......................................................
Nơi cư trú: .......................................................
Gạch bỏ vế không đúng — xe nêu tại ĐIỀU 1 là TÀI SẢN CHUNG của vợ chồng Bên A / là TÀI SẢN RIÊNG của Bên A.
Trường hợp là tài sản riêng của Bên A, ghi rõ căn cứ (có trước khi kết hôn; được thừa kế riêng hoặc được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; đã có văn bản thỏa thuận chia tài sản chung hoặc văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng; Bên A chưa kết hôn hoặc đã ly hôn):
Căn cứ xác định tài sản riêng: .......................................................
BÊN MUA (sau đây gọi là Bên B)
Ông/Bà: .......................................................
Sinh ngày: .......................................................
Số định danh cá nhân: .......................................................
Giấy tờ xuất trình (căn cước / thẻ căn cước công dân / hộ chiếu) số: .......................................................
Nơi cư trú: .......................................................
Điện thoại: .......................................................
Tình trạng hôn nhân: .......................................................
Hai bên tự nguyện thỏa thuận ký hợp đồng mua bán xe với các nội dung sau:
ĐIỀU 1. XE MUA BÁN
Bên A bán và Bên B mua chiếc xe có các đặc điểm sau, ghi đúng theo chứng nhận đăng ký xe:
Biển số xe: .......................................................
Màu biển số: .......................................................
Nhãn hiệu: .......................................................
Số loại: .......................................................
Loại xe: .......................................................
Số máy: .......................................................
Số khung: .......................................................
Dung tích xi lanh (cm³) / Công suất (kW): .......................................................
Trọng tải (kg) / Số chỗ ngồi, đứng, nằm: .......................................................
Màu sơn: .......................................................
Năm sản xuất: .......................................................
Nước sản xuất: .......................................................
Chứng nhận đăng ký xe số: .......................................................
Do: .......................................................
Cấp ngày: .......................................................
Tên chủ xe ghi trên chứng nhận đăng ký xe: .......................................................
Số công tơ mét tại thời điểm ký hợp đồng (km): .......................................................
ĐIỀU 2. GIÁ BÁN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
Giá bán xe (bằng số): .......................................................
Bằng chữ: .......................................................
Hình thức thanh toán (tiền mặt / chuyển khoản): .......................................................
Địa điểm thanh toán: .......................................................
Số tài khoản, ngân hàng nhận tiền của Bên A: .......................................................
Đợt 1 — số tiền, ngày thanh toán: .......................................................
Đợt 2 — số tiền, ngày thanh toán: .......................................................
Đợt cuối — số tiền, ngày thanh toán: .......................................................
Giá bán nêu trên là giá thực tế hai bên đã thỏa thuận. Mỗi lần giao nhận tiền đều phải có giấy biên nhận có chữ ký của hai bên hoặc chứng từ chuyển khoản; giấy biên nhận, chứng từ đó là bộ phận không tách rời của hợp đồng này.
ĐIỀU 3. CAM ĐOAN CỦA BÊN A VỀ TÌNH TRẠNG PHÁP LÝ CỦA XE
Bên A cam đoan:
a) Xe nêu tại ĐIỀU 1 có nguồn gốc hợp pháp, thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên A hoặc Bên A có quyền định đoạt hợp pháp đối với xe;
b) Xe không có tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, không phải là vật chứng của vụ án, không thuộc diện bị tạm giữ, tịch thu hoặc cấm chuyển nhượng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
c) Số máy, số khung của xe là số nguyên thủy, không bị cắt, hàn, tẩy xóa, đục sửa hoặc đóng lại trái phép;
d) Xe chưa được bán, tặng cho hoặc cam kết bán cho người khác;
Gạch bỏ vế không đúng — xe KHÔNG đang thế chấp, cầm cố, bảo lãnh / xe ĐANG được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Trường hợp xe đang được thế chấp, ghi rõ tên tổ chức tín dụng, số hợp đồng thế chấp, dư nợ còn lại và cách thức giải chấp, thời hạn giải chấp trước khi làm thủ tục thu hồi:
Tổ chức tín dụng nhận thế chấp: .......................................................
Số hợp đồng thế chấp, ngày ký: .......................................................
Bên chịu trách nhiệm giải chấp và thời hạn hoàn thành: .......................................................
Nếu một trong các cam đoan trên không đúng sự thật, Bên A phải hoàn trả toàn bộ số tiền đã nhận và bồi thường thiệt hại cho Bên B theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 4. BÀN GIAO XE VÀ GIẤY TỜ ĐI KÈM
Ngày bàn giao xe: .......................................................
Địa điểm bàn giao: .......................................................
BÊN A KHÔNG GIAO CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE VÀ BIỂN SỐ XE CHO BÊN B. Bên A giữ lại hai thứ đó và tự nộp cho cơ quan đăng ký xe khi làm thủ tục thu hồi theo ĐIỀU 6 của hợp đồng này.
Tại thời điểm bàn giao, Bên B nhận:
a) Xe, tình trạng kỹ thuật khi bàn giao: .......................................................
b) Số chìa khóa: .......................................................
c) Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường số, hạn đến: .......................................................
d) Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới số, hạn đến: .......................................................
đ) Sổ bảo hành, sổ bảo dưỡng: .......................................................
e) Phụ kiện, tài sản khác kèm theo xe: .......................................................
g) Số công tơ mét khi bàn giao (km): .......................................................
Hai bên lập biên bản bàn giao ghi rõ hiện trạng xe, các giấy tờ và tài sản kèm theo. Biên bản bàn giao là bộ phận không tách rời của hợp đồng này.
ĐIỀU 5. BIỂN SỐ XE
Biển số của xe nêu tại ĐIỀU 1 là biển số định danh của Bên A. Khi làm thủ tục thu hồi, cơ quan đăng ký xe thu hồi và giữ lại số biển số đó cho Bên A trong thời hạn 05 năm để cấp lại khi Bên A đăng ký cho xe khác thuộc quyền sở hữu của mình. BÊN B KHÔNG NHẬN BIỂN SỐ CỦA XE NÀY và sẽ được cơ quan đăng ký xe cấp biển số khác khi đăng ký sang tên.
Gạch bỏ vế không đúng — xe KHÔNG gắn biển số trúng đấu giá / xe CÓ gắn biển số trúng đấu giá và hai bên thỏa thuận chuyển quyền sở hữu xe KÈM THEO biển số trúng đấu giá đó.
Biển số trúng đấu giá (nếu có), số quyết định xác nhận, ngày cấp: .......................................................
ĐIỀU 6. THU HỒI VÀ ĐĂNG KÝ SANG TÊN — HAI CHẶNG
Chặng thứ nhất — Bên A làm thủ tục thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. THỜI HẠN LÀ 30 NGÀY KỂ TỪ NGÀY KÝ HỢP ĐỒNG NÀY. Quá thời hạn đó, trước khi được giải quyết Bên A phải chịu thủ tục xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
Ngày ký hợp đồng: .......................................................
HẠN CHÓT Bên A phải làm xong thủ tục thu hồi (ngày/tháng/năm): .......................................................
Cơ quan đăng ký xe Bên A nộp hồ sơ thu hồi: .......................................................
Chặng thứ hai — sau khi có chứng nhận thu hồi, Bên B làm thủ tục đăng ký sang tên xe tại cơ quan đăng ký xe nơi Bên B cư trú.
Cơ quan đăng ký xe Bên B nộp hồ sơ đăng ký sang tên: .......................................................
Thời hạn Bên B phải hoàn thành thủ tục đăng ký sang tên: .......................................................
Bên A giao cho Bên B 01 bản hợp đồng này để Bên B nộp kèm hồ sơ đăng ký sang tên, và giao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cho Bên B ngay trong ...... ngày kể từ ngày Bên A nhận được chứng nhận thu hồi.
Hai bên có nghĩa vụ hợp tác, cung cấp giấy tờ và có mặt khi cơ quan đăng ký xe yêu cầu. Bên nào chậm trễ làm bên kia bị thiệt hại thì phải bồi thường.
ĐIỀU 7. RỦI RO, TIỀN PHẠT VÀ TRÁCH NHIỆM TRONG THỜI GIAN CHƯA SANG TÊN XONG
Kể từ ngày bàn giao xe cho đến ngày Bên B hoàn thành thủ tục đăng ký sang tên, Bên A vẫn là người đứng tên trong chứng nhận đăng ký xe và tiếp tục chịu trách nhiệm của chủ xe trước cơ quan nhà nước. Hai bên thỏa thuận phân chia như sau:
a) Rủi ro mất mát, hư hỏng xe trong thời gian này do bên nào chịu: .......................................................
b) Tiền phạt vi phạm hành chính về giao thông phát sinh từ ngày bàn giao xe do bên nào nộp: .......................................................
c) Trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu xe gây tai nạn sau ngày bàn giao do bên nào chịu: .......................................................
d) Phí đường bộ, phí đăng kiểm, phí bảo hiểm đến hạn trong thời gian này do bên nào nộp: .......................................................
đ) Bên B có nghĩa vụ cung cấp cho Bên A tên, số định danh cá nhân, nơi cư trú và số điện thoại của người điều khiển xe tại thời điểm vi phạm, trong thời hạn ...... ngày kể từ ngày Bên A thông báo; Bên A có nghĩa vụ chuyển ngay cho Bên B mọi thông báo của cơ quan nhà nước liên quan đến xe mà Bên A nhận được sau ngày bàn giao.
e) Bên B không được giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển và không được dùng xe vào mục đích trái pháp luật; vi phạm điều này thì Bên B chịu toàn bộ trách nhiệm và bồi thường cho Bên A mọi thiệt hại phát sinh.
ĐIỀU 8. THUẾ, LỆ PHÍ VÀ CHI PHÍ
Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe là thành phần bắt buộc của hồ sơ đăng ký sang tên. Hai bên thỏa thuận bên chịu từng khoản như sau:
a) Lệ phí trước bạ — bên chịu, số tiền: .......................................................
b) Lệ phí đăng ký xe, cấp biển số — bên chịu, số tiền: .......................................................
c) Phí công chứng hoặc lệ phí chứng thực (nếu có) — bên chịu, số tiền: .......................................................
d) Thuế thu nhập cá nhân (nếu có) — bên chịu, số tiền: .......................................................
đ) Chi phí khác — bên chịu, số tiền: .......................................................
ĐIỀU 9. XE ĐÃ CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU QUA NHIỀU NGƯỜI
Gạch bỏ vế không đúng — Bên A LÀ người đứng tên trong chứng nhận đăng ký xe / Bên A KHÔNG PHẢI là người đứng tên trong chứng nhận đăng ký xe.
Trường hợp Bên A không phải là người đứng tên, Bên A ghi rõ quá trình mua bán xe — tên, địa chỉ và thời gian mua bán của từng tổ chức, cá nhân — và nộp bản sao các chứng từ chuyển quyền sở hữu xe đang có:
Lần chuyển nhượng 1 — bên bán, bên mua, thời gian, giấy tờ kèm theo: .......................................................
Lần chuyển nhượng 2 — bên bán, bên mua, thời gian, giấy tờ kèm theo: .......................................................
Lần chuyển nhượng 3 — bên bán, bên mua, thời gian, giấy tờ kèm theo: .......................................................
Bên A cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc hợp pháp của xe và về tính trung thực của quá trình mua bán đã kê khai trên đây.
ĐIỀU 10. VI PHẠM HỢP ĐỒNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Mức phạt vi phạm hợp đồng (nếu hai bên thỏa thuận): .......................................................
Bên vi phạm nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại thực tế cho bên kia. Mọi tranh chấp phát sinh được giải quyết trước hết bằng thương lượng; không thương lượng được thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
Thỏa thuận riêng khác của hai bên: .......................................................
ĐIỀU 11. HIỆU LỰC VÀ SỐ BẢN
Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký. Các phụ lục, biên bản bàn giao, giấy biên nhận tiền kèm theo là bộ phận không tách rời của hợp đồng.
Hợp đồng được lập thành 04 bản có giá trị như nhau: Bên A giữ 01 bản, Bên B giữ 01 bản, 01 bản dùng cho hồ sơ thu hồi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe, 01 bản dùng cho hồ sơ đăng ký sang tên xe.
Số bản lập thêm (nếu có) và bên giữ: .......................................................
Hai bên đã đọc lại toàn bộ hợp đồng, hiểu rõ nội dung, quyền và nghĩa vụ của mình và tự nguyện ký tên dưới đây.
BÊN BÁN (Bên A) BÊN MUA (Bên B)
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
VỢ/CHỒNG CỦA BÊN BÁN
(Ký, ghi rõ họ tên)
PHẦN DÀNH CHO CÔNG CHỨNG HOẶC CHỨNG THỰC (nếu có)
Tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã: .......................................................
Số công chứng, chứng thực: .......................................................
Quyển số: .......................................................
Ngày: .......................................................
.....................................................................................
.....................................................................................
.....................................................................................
Bản xem trước dựng lại từ tệp gốc, giữ nguyên căn lề và bảng biểu. Tệp tải về là bản đầy đủ để bạn điền và in.