Biểu mẫu tải về
Hợp đồng thuê địa điểm đặt bảng quảng cáo ngoài trời
Hợp đồng thuê chỗ đặt biển quảng cáo ngoài trời: chép đủ ba ngưỡng m² phải xin giấy phép xây dựng và buộc bên thuê giao bản sao giấy phép trước khi thi công.
Căn cứ pháp lý: Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13: Mục 5 Chương XVI về hợp đồng thuê tài sản (từ Điều 472 đến Điều 482); Điều 328 về đặt cọc; · Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13, bản hợp nhất số 88/VBHN-VPQH ngày 22/8/2025 (hợp nhất đến Luật số 75/2025/QH15 ngày 16/6/2025, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026): Điều 12 và Điều 13 về quyền được thông tin về quy hoạch quảng cáo ngoài trời; Điều 15 về quyền và nghĩa vụ của người cho thuê địa điểm, phương tiện quảng cáo; Điều 17 về phương tiện quảng cáo; Điều 19 về yêu cầu đối với nội dung quảng cáo; Điều 27 về quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn; Điều 28 về quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo; Điều 29 và Điều 30 về hồ sơ, trình tự thông báo sản phẩm quảng cáo; Điều 31 về cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo; Điều 37 và Điều 38 về quy hoạch quảng cáo ngoài trời; · Nghị định số 342/2025/NĐ-CP ngày 26/12/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng c
Nội dung biểu mẫu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------
HỢP ĐỒNG THUÊ ĐỊA ĐIỂM
ĐẶT BẢNG QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI
(Cho thuê một phần thửa đất hoặc một phần công trình xây dựng có sẵn để lắp, dựng phương tiện quảng cáo ngoài trời)
Số hợp đồng: ..................................
Căn cứ:
– Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13: Mục 5 Chương XVI về hợp đồng thuê tài sản (từ Điều 472 đến Điều 482); Điều 328 về đặt cọc;
– Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13, bản hợp nhất số 88/VBHN-VPQH ngày 22/8/2025 (hợp nhất đến Luật số 75/2025/QH15 ngày 16/6/2025, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026): Điều 12 và Điều 13 về quyền được thông tin về quy hoạch quảng cáo ngoài trời; Điều 15 về quyền và nghĩa vụ của người cho thuê địa điểm, phương tiện quảng cáo; Điều 17 về phương tiện quảng cáo; Điều 19 về yêu cầu đối với nội dung quảng cáo; Điều 27 về quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn; Điều 28 về quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo; Điều 29 và Điều 30 về hồ sơ, trình tự thông báo sản phẩm quảng cáo; Điều 31 về cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo; Điều 37 và Điều 38 về quy hoạch quảng cáo ngoài trời;
– Nghị định số 342/2025/NĐ-CP ngày 26/12/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực từ ngày 15/02/2026: Điều 30 về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
– Luật Đất đai số 31/2024/QH15, bản hợp nhất số 44/VBHN-VPQH ngày 16/3/2026: Điều 218 về sử dụng đất kết hợp đa mục đích;
– Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2026 quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng: Điều 55 về các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng, Điều 57 về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới;
– Nhu cầu đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời của Bên B và khả năng đáp ứng của Bên A.
Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm ............, tại ..................................................................., hai bên gồm:
BÊN CHO THUÊ ĐỊA ĐIỂM (sau đây gọi là Bên A)
Ông/Bà hoặc tên tổ chức: .......................................................
Sinh ngày (trường hợp là cá nhân): .......................................................
Số định danh cá nhân: .......................................................
Nơi cư trú / địa chỉ trụ sở: .......................................................
Điện thoại: .......................................................
Mã số thuế / mã số doanh nghiệp / mã số hộ kinh doanh (nếu có): .......................................................
Người đại diện ký hợp đồng (trường hợp là tổ chức): Ông/Bà: .......................................................
Chức vụ: .......................................................
Số định danh cá nhân của người đại diện: .......................................................
Số tài khoản: .......................................................
Mở tại: .......................................................
BÊN THUÊ ĐỊA ĐIỂM (sau đây gọi là Bên B)
Ông/Bà hoặc tên tổ chức: .......................................................
Sinh ngày (trường hợp là cá nhân): .......................................................
Số định danh cá nhân: .......................................................
Nơi cư trú / địa chỉ trụ sở: .......................................................
Điện thoại: .......................................................
Mã số thuế / mã số doanh nghiệp / mã số hộ kinh doanh (nếu có): .......................................................
Người đại diện ký hợp đồng (trường hợp là tổ chức): Ông/Bà: .......................................................
Chức vụ: .......................................................
Số định danh cá nhân của người đại diện: .......................................................
Số tài khoản: .......................................................
Mở tại: .......................................................
Hai bên thoả thuận ký hợp đồng thuê địa điểm đặt bảng quảng cáo ngoài trời với các nội dung sau:
ĐIỀU 1. ĐỊA ĐIỂM CHO THUÊ VÀ PHẦN ĐƯỢC THUÊ
1.1. Bên A cho Bên B thuê một phần bất động sản thuộc quyền sử dụng, quyền sở hữu hoặc quyền quản lý hợp pháp của Bên A để Bên B lắp, dựng và khai thác phương tiện quảng cáo ngoài trời. Đây là hợp đồng thuê tài sản theo Điều 472 Bộ luật Dân sự; Bên A không chuyển giao quyền sử dụng toàn bộ bất động sản cho Bên B.
1.2. Phần được thuê (đánh dấu một hoặc nhiều ô):
[ ] Mặt tường hồi, tường bên của công trình xây dựng đã có trước
[ ] Mặt tường phía trước, mặt tiền của công trình xây dựng đã có trước
[ ] Mặt mái, sân thượng của công trình xây dựng đã có trước
[ ] Một khoảnh đất trống để dựng bảng quảng cáo đứng độc lập
[ ] Vị trí khác: ..............................................................
1.3. Mô tả vị trí phần được thuê:
TT | Nội dung mô tả | Ghi cụ thể |
|---|---|---|
1 | Địa chỉ thửa đất, công trình xây dựng có địa điểm cho thuê | |
2 | Số tờ bản đồ, số thửa đất | |
3 | Diện tích thửa đất (m²) và loại đất theo giấy chứng nhận | |
4 | Phần được thuê nằm ở đâu (mặt tường hướng nào, mái, sân, khoảnh đất) | |
5 | Chiều dài, chiều rộng phần được thuê (m) | |
6 | Cao độ chân bảng so với mặt đất hoặc mặt sàn (m) | |
7 | Khoảng cách tới mép đường, lề đường gần nhất (m) | |
8 | Khoảng cách tới mốc dễ nhận gần nhất (mô tả mốc và khoảng cách) | |
9 | Hướng mặt bảng quay ra (theo hướng đi của tuyến đường) | |
10 | Toạ độ hoặc điểm định vị trên bản đồ (nếu có) | |
11 | Lối đi, chỗ đặt giàn giáo, chỗ neo cẩu khi thi công và khi bảo trì |
1.4. Sơ đồ hoặc bản vẽ định vị phần được thuê và ảnh chụp hiện trạng là Phụ lục số ...... của hợp đồng này. Khi mô tả bằng chữ tại khoản 1.3 khác với sơ đồ, hai bên áp dụng sơ đồ.
1.5. Bên A vẫn được sử dụng phần bất động sản còn lại. Bên B không được mở rộng phạm vi sử dụng ra ngoài phần được thuê nêu tại Điều này khi chưa có văn bản đồng ý của Bên A.
ĐIỀU 2. PHƯƠNG TIỆN QUẢNG CÁO VÀ DIỆN TÍCH MỘT MẶT BẢNG
2.1. Loại phương tiện quảng cáo Bên B lắp, dựng tại địa điểm thuê (theo khoản 4 Điều 17 Luật Quảng cáo — đánh dấu một ô):
[ ] Bảng quảng cáo gắn vào công trình xây dựng đã có trước
[ ] Bảng quảng cáo đứng độc lập
[ ] Màn hình chuyên quảng cáo ngoài trời
[ ] Hộp đèn
[ ] Băng-rôn
[ ] Phương tiện khác: ........................................................
2.2. Vật liệu kết cấu khung: .............................................
Số mặt bảng: .............................................
2.3. Kích thước và diện tích từng mặt bảng:
Mặt bảng | Chiều rộng (m) | Chiều cao (m) | Diện tích một mặt (m²) |
|---|---|---|---|
Mặt thứ nhất | |||
Mặt thứ hai (nếu có) |
2.4. DIỆN TÍCH MỘT MẶT LỚN NHẤT: ................................ m²
2.5. Con số tại khoản 2.4 là căn cứ để hai bên xác định nghĩa vụ tại Điều 5 của hợp đồng này. Bên B chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu do mình cung cấp và không được thay đổi kích thước, số mặt bảng khi chưa có văn bản đồng ý của Bên A.
2.6. Trường hợp phương tiện quảng cáo là băng-rôn, mỗi lượt treo không quá 15 ngày theo khoản 4 Điều 27 Luật Quảng cáo. Thời hạn của hợp đồng này chỉ là thời hạn thuê địa điểm cho nhiều lượt treo, không làm thay đổi giới hạn nêu trên.
ĐIỀU 3. CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA VIỆC CHO THUÊ ĐỊA ĐIỂM
3.1. Theo khoản 2 Điều 15 Luật Quảng cáo, Bên A chịu trách nhiệm về căn cứ pháp lý của việc cho thuê địa điểm quảng cáo. Bên A xuất trình và giao cho Bên B bản sao các giấy tờ sau:
TT | Loại giấy tờ | Số hiệu, cơ quan cấp | Ngày cấp |
|---|---|---|---|
1 | Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất | ||
2 | Giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng (nếu tách riêng) | ||
3 | Văn bản giao quyền quản lý (khi Bên A không phải chủ sở hữu) | ||
4 | Văn bản đồng ý của các đồng sở hữu, của vợ và chồng | ||
5 | Văn bản đồng ý của bên nhận thế chấp (khi bất động sản đang thế chấp) | ||
6 | Văn bản đồng ý của chủ sở hữu chung về phần diện tích thuộc sở hữu chung | ||
7 | Giấy tờ khác |
3.2. Bên A cam kết bất động sản nêu tại Điều 1 không có tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, không thuộc trường hợp đã có quyết định thu hồi đất hoặc thông báo giải toả, phá dỡ tại thời điểm ký hợp đồng.
3.3. Bên A giao cho Bên B các giấy tờ để Bên B lập hồ sơ theo khoản 3 Điều 31 Luật Quảng cáo, gồm: bản sao có chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với công trình quảng cáo đứng độc lập (điểm c); bản hợp đồng này với tư cách văn bản thỏa thuận của chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo với chủ sở hữu hoặc người được giao quyền quản lý công trình đã có trước (điểm d).
3.4. Thời hạn Bên A giao đủ giấy tờ, kể từ ngày ký hợp đồng: ..........................
ĐIỀU 4. ĐIỀU KIỆN CỦA VỊ TRÍ ĐẶT BẢNG QUẢNG CÁO
4.1. Bên B cam kết vị trí nêu tại Điều 1 đáp ứng khoản 1 Điều 27 Luật Quảng cáo. Bên B đánh dấu xác nhận đã kiểm tra từng nội dung sau:
[ ] Không nằm trong khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa
[ ] Không vi phạm hành lang an toàn giao thông
[ ] Không vi phạm hành lang bảo vệ đê điều
[ ] Không vi phạm hành lang bảo vệ lưới điện quốc gia
[ ] Không che khuất đèn tín hiệu giao thông, bảng chỉ dẫn công cộng
[ ] Không chăng ngang qua đường giao thông
[ ] Tuân thủ quy hoạch quảng cáo của địa phương
[ ] Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành
4.2. Theo điểm c khoản 1 Điều 12 và điểm c khoản 1 Điều 13 Luật Quảng cáo, người quảng cáo và người kinh doanh dịch vụ quảng cáo được cơ quan có thẩm quyền về quảng cáo của địa phương thông tin về quy hoạch quảng cáo ngoài trời đã phê duyệt. Bên B thực hiện việc này và giao lại cho Bên A bản thông tin đã nhận được.
Số văn bản, ngày cung cấp thông tin quy hoạch: ..............................
4.3. Việc đặt bảng quảng cáo còn phải phù hợp với quy chế quản lý hoạt động quảng cáo ngoài trời của địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo khoản 3 Điều 30 Nghị định 342/2025/NĐ-CP. Bên B đã đối chiếu quy chế đó trước khi ký.
Số hiệu, ngày ban hành quy chế đã đối chiếu: ................................
4.4. Trường hợp vị trí nằm trong phạm vi đất dành cho giao thông, Bên B lo văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông theo khoản 12 Điều 55 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
Số văn bản chấp thuận, ngày cấp: ........................................
ĐIỀU 5. GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH QUẢNG CÁO
5.1. Khoản 2 Điều 31 Luật Quảng cáo quy định việc xây dựng màn hình chuyên quảng cáo ngoài trời, biển hiệu, bảng quảng cáo độc lập hoặc gắn vào công trình xây dựng có sẵn phải xin giấy phép xây dựng của cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của địa phương trong những trường hợp sau đây:
a) Xây dựng màn hình chuyên quảng cáo ngoài trời có diện tích một mặt từ 20 mét vuông (m2) trở lên;
b) Xây dựng biển hiệu, bảng quảng cáo có diện tích một mặt trên 20 mét vuông (m2) kết cấu khung kim loại hoặc vật liệu xây dựng tương tự gắn vào công trình xây dựng có sẵn;
c) Bảng quảng cáo đứng độc lập có diện tích một mặt từ 40 mét vuông (m2) trở lên.
5.2. Hai bên đối chiếu diện tích một mặt tại khoản 2.4 với ba trường hợp trên và xác định (đánh dấu một ô):
[ ] Công trình quảng cáo THUỘC diện phải có giấy phép xây dựng
[ ] Công trình quảng cáo KHÔNG thuộc diện phải có giấy phép xây dựng
5.3. Bên đứng tên đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo: ......................
Bên chịu chi phí lập hồ sơ và lệ phí (nếu có): ..................................
Ngày chậm nhất phải có giấy phép xây dựng: ....................................
Cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của địa phương, nơi nộp hồ sơ: ........................
5.4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép theo khoản 3 Điều 31 Luật Quảng cáo gồm: đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo; bản sao có chứng thực giấy tờ về đất theo điểm c; văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng với chủ sở hữu hoặc người được giao quyền quản lý công trình đã có trước theo điểm d; bản vẽ thiết kế của tổ chức thiết kế hợp pháp theo điểm đ. Bên B chuẩn bị hồ sơ, Bên A ký các giấy tờ thuộc phần của mình trong thời hạn ...... ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.
5.5. TRƯỚC KHI THI CÔNG, Bên B giao cho Bên A một bản sao giấy phép xây dựng công trình quảng cáo và bản vẽ thiết kế đã được duyệt. Hai bên thoả thuận điều khoản này vì khoản 3 Điều 15 Luật Quảng cáo quy định người cho thuê địa điểm quảng cáo “liên đới chịu trách nhiệm trong trường hợp lắp, dựng công trình quảng cáo không đúng với giấy phép xây dựng hoặc chưa được cấp giấy phép xây dựng”.
5.6. Bên A có quyền yêu cầu Bên B dừng thi công ngay khi Bên B lắp, dựng công trình quảng cáo mà chưa giao bản sao giấy phép theo khoản 5.5, hoặc lắp, dựng không đúng với giấy phép đã cấp. Bên B phải khắc phục trong thời hạn ...... ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu bằng văn bản; quá thời hạn đó, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại.
5.7. Bên B chịu toàn bộ hậu quả pháp lý và chi phí phát sinh, bao gồm cả phần Bên A phải gánh do liên đới, trong trường hợp công trình quảng cáo bị xử lý vì chưa có giấy phép hoặc không đúng giấy phép.
ĐIỀU 6. GIẤY TỜ VỀ ĐẤT ĐAI VÀ VĂN BẢN CHẤP THUẬN ĐỊA ĐIỂM
6.1. Hai bên xác định loại đất tại vị trí đặt bảng quảng cáo và mục đích sử dụng đất chính ghi trên giấy chứng nhận (đánh dấu một ô):
[ ] Đất có mục đích sử dụng để xây dựng loại công trình này, hoặc được phép chuyển mục đích
[ ] Đất KHÔNG thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng loại công trình này và không được chuyển mục đích sử dụng đất
6.2. Với trường hợp thứ hai tại khoản 6.1, khoản 9 Điều 55 Nghị định 217/2026/NĐ-CP nhận văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp xã là giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng đối với công trình xây dựng biển quảng cáo.
Bên lo văn bản chấp thuận địa điểm: .............................................
Ngày chậm nhất phải có văn bản chấp thuận: ....................................
Bên chịu chi phí: .......................................................
Số văn bản, ngày cấp (ghi khi đã có): ......................................
6.3. Điểm g khoản 1 Điều 218 Luật Đất đai xếp quảng cáo ngoài trời vào các mục đích được sử dụng kết hợp đối với đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 9 của luật đó. Trường hợp việc đặt bảng quảng cáo làm thửa đất trở thành đất sử dụng kết hợp đa mục đích, hồ sơ cấp giấy phép xây dựng cần phương án sử dụng đất kết hợp đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo khoản 11 Điều 55 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
Bên lập phương án sử dụng đất kết hợp: ..........................................
Số quyết định phê duyệt, ngày phê duyệt (ghi khi đã có): ............................
6.4. Bên A không phải hoàn trả tiền thuê đã nhận nếu Bên B không xin được các văn bản nêu tại Điều này vì lý do thuộc về Bên B; Bên A hoàn trả tiền thuê tương ứng thời gian chưa sử dụng nếu lý do thuộc về hồ sơ pháp lý của Bên A.
ĐIỀU 7. THIẾT KẾ, THI CÔNG VÀ SỞ HỮU CÔNG TRÌNH QUẢNG CÁO
7.1. Bản vẽ thiết kế do tổ chức thiết kế hợp pháp lập theo điểm đ khoản 3 Điều 31 Luật Quảng cáo. Trường hợp công trình quảng cáo gắn vào công trình đã có trước, bản vẽ thiết kế phải thể hiện được GIẢI PHÁP LIÊN KẾT công trình quảng cáo vào công trình đã có trước. Bên B giao cho Bên A một bộ bản vẽ trước khi thi công.
Tổ chức thiết kế: ..................................................
Bên chịu chi phí thiết kế và thẩm tra: ..........................................
7.2. Trường hợp phải gia cố kết cấu của công trình đã có trước để chịu được tải trọng và tải trọng gió của bảng quảng cáo, hai bên thoả thuận:
Bên thực hiện việc gia cố: ...............................................
Bên chịu chi phí gia cố: .................................................
Phần gia cố sau khi tháo bảng thuộc về: ........................................
7.3. Thời gian thi công: từ ngày: ..............................
đến ngày: ...............................................
Khung giờ được thi công trong ngày: ........................................
7.4. Bên B tự lo giấy tờ, biện pháp an toàn thi công, che chắn, thu dọn vật liệu thừa và hoàn trả mặt bằng thi công sau khi lắp, dựng xong; bồi thường mọi hư hỏng gây ra cho bất động sản của Bên A và cho tài sản của người khác trong quá trình thi công.
7.5. Chủ sở hữu kết cấu bảng quảng cáo và toàn bộ thiết bị lắp kèm (đánh dấu một ô):
[ ] Thuộc về Bên B trong suốt thời hạn hợp đồng và sau khi tháo dỡ
[ ] Thuộc về Bên A kể từ ngày ...... tháng ...... năm ............
7.6. Khoản 5 Điều 31 Luật Quảng cáo quy định tổ chức, cá nhân sở hữu công trình quảng cáo chịu trách nhiệm về chất lượng công trình và an toàn, phòng chống cháy, nổ của biển hiệu, bảng quảng cáo. Hai bên xác định trách nhiệm đó thuộc về bên được ghi tại khoản 7.5.
ĐIỀU 8. AN TOÀN, BẢO HIỂM VÀ THIỆT HẠI CHO NGƯỜI THỨ BA
8.1. Bên kiểm tra định kỳ kết cấu, mối liên kết, hệ thống điện của bảng: ....................
Kỳ kiểm tra: ....................................................
Việc phải làm trước mùa mưa bão hằng năm: ..................................
8.2. Bảo hiểm: hai bên thoả thuận bên mua bảo hiểm trách nhiệm đối với thiệt hại gây ra cho người thứ ba do bảng quảng cáo đổ, rơi, cháy, chập điện hoặc do bạt, tấm ốp bị bay.
Bên mua bảo hiểm: ....................................................
Doanh nghiệp bảo hiểm, số đơn bảo hiểm: ......................................
Mức trách nhiệm bảo hiểm: ................................................
Thời hạn bảo hiểm: từ ngày: ..........................
đến ngày: .............................................
8.3. Khi xảy ra thiệt hại cho người thứ ba, bên được ghi tại khoản 7.5 đứng ra giải quyết và bồi thường trước cho người bị thiệt hại, sau đó hai bên xác định lỗi và hoàn trả cho nhau theo phần lỗi của mỗi bên.
8.4. Bên B thông báo ngay cho Bên A khi phát hiện kết cấu có dấu hiệu mất an toàn và phải hạ tải hoặc tháo dỡ trong thời hạn ...... giờ kể từ khi phát hiện hoặc kể từ khi nhận được yêu cầu của Bên A hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
ĐIỀU 9. ĐIỆN VÀ CHI PHÍ VẬN HÀNH
9.1. Nguồn điện phục vụ chiếu sáng bảng quảng cáo (đánh dấu một ô):
[ ] Bên B lắp đồng hồ điện riêng, ký hợp đồng mua bán điện đứng tên Bên B
[ ] Lấy từ đồng hồ điện của Bên A qua công tơ phụ do Bên B lắp và chịu chi phí
[ ] Không sử dụng điện
9.2. Chỉ số công tơ phụ tại thời điểm bàn giao: ..................................
Đơn giá điện áp dụng: ..................................................
Kỳ chốt chỉ số và kỳ thanh toán tiền điện: ..................................
Bên chịu tiền điện: ....................................................
9.3. Bên B chịu chi phí bảo trì, thay bóng, thay bạt, vệ sinh bảng quảng cáo và mọi chi phí vận hành khác, trừ khoản đã ghi khác tại hợp đồng này.
9.4. Đường dây điện phục vụ bảng quảng cáo phải đi riêng, có thiết bị đóng cắt và chống rò điện, không đấu nối tạm vào hệ thống điện sinh hoạt của Bên A.
ĐIỀU 10. GIÁ THUÊ, THANH TOÁN, ĐẶT CỌC VÀ ĐIỀU CHỈNH GIÁ
10.1. Giá thuê địa điểm (bằng số): ........................................
Bằng chữ: .......................................................
Tính cho mỗi (tháng / quý / năm): ........................................
Kỳ thanh toán: .......................................................
Hạn thanh toán mỗi kỳ: ..................................................
Hình thức thanh toán: ..................................................
10.2. Tiền đặt cọc (bằng số): .............................................
Bằng chữ: .......................................................
Tiền đặt cọc bảo đảm việc thực hiện hợp đồng theo Điều 328 Bộ luật Dân sự. Bên A hoàn trả tiền đặt cọc trong thời hạn ...... ngày kể từ ngày Bên B tháo dỡ xong và hoàn trả địa điểm, sau khi trừ các khoản Bên B còn nợ và chi phí khắc phục hư hỏng do lỗi của Bên B.
10.3. Điều chỉnh giá thuê khi gia hạn: mức điều chỉnh và cách tính do hai bên thoả thuận và ghi rõ tại đây; không ghi thì giữ nguyên giá thuê của kỳ liền trước.
....................................................................
10.4. Thuế: mỗi bên tự kê khai và nộp các khoản thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật về thuế đối với phần doanh thu, thu nhập của mình. Hai bên ghi rõ bên có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế đối với khoản tiền thuê địa điểm và bên chịu khoản thuế đó khi pháp luật cho phép thoả thuận.
Bên kê khai, nộp thuế đối với tiền thuê địa điểm: ..............................
Bên chịu khoản thuế đó: ................................................
10.5. Bên B chậm trả tiền thuê thì phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức hai bên thoả thuận tại đây hoặc theo quy định của pháp luật nếu không có thoả thuận.
Mức lãi do chậm trả: ..................................................
ĐIỀU 11. THỜI HẠN THUÊ, BÀN GIAO VÀ GIA HẠN
11.1. Thời hạn thuê: .......................................................
Từ ngày: ..............................
Đến ngày: ..............................
Ngày bàn giao địa điểm cho Bên B: ........................................
11.2. Hai bên lập biên bản bàn giao địa điểm theo Phụ lục số 01 kèm theo hợp đồng này, ghi rõ hiện trạng phần được thuê và số ảnh chụp kèm theo. Biên bản là bộ phận không tách rời của hợp đồng.
11.3. Gia hạn: bên có nhu cầu gia hạn thông báo bằng văn bản cho bên kia chậm nhất ...... ngày trước ngày hết hạn. Bên B được ưu tiên gia hạn nếu đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và hai bên thoả thuận được về giá thuê mới.
11.4. Hai bên đã ghi rõ thời hạn thuê tại khoản 11.1. Trường hợp không ghi, mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào theo khoản 2 Điều 474 Bộ luật Dân sự, nhưng phải thông báo cho bên kia trước một thời gian hợp lý.
ĐIỀU 12. NỘI DUNG QUẢNG CÁO
12.1. Bên B tự quyết định và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung sản phẩm quảng cáo thể hiện trên bảng quảng cáo, bảo đảm yêu cầu tại Điều 19 và không thuộc các trường hợp cấm tại Điều 7, Điều 8 Luật Quảng cáo.
12.2. Sản phẩm quảng cáo thể hiện trên bảng quảng cáo, băng-rôn phải ghi rõ tên, địa chỉ của người thực hiện theo khoản 2 Điều 27 Luật Quảng cáo.
12.3. Trường hợp phương tiện là màn hình chuyên quảng cáo đặt ngoài trời, Bên B bảo đảm không sử dụng âm thanh và bảo đảm ánh sáng của màn hình không làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông theo khoản 2 Điều 28 Luật Quảng cáo.
12.4. Bên A có quyền yêu cầu bằng văn bản việc gỡ bỏ nội dung quảng cáo trái pháp luật hoặc trái thuần phong mỹ tục. Bên B gỡ bỏ trong thời hạn ...... giờ kể từ khi nhận được yêu cầu; quá hạn, Bên A có quyền che phủ nội dung đó và Bên B chịu chi phí.
ĐIỀU 13. THÔNG BÁO SẢN PHẨM QUẢNG CÁO VÀ VIỆC CẤP BẢN SAO HỢP ĐỒNG
13.1. Bên B là bên gửi hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quảng cáo của địa phương trước khi thực hiện, theo khoản 1 Điều 30 Luật Quảng cáo, và tự chịu chi phí của thủ tục này.
13.2. Bên A cấp cho Bên B số bản sao hợp đồng này mà Bên B cần để nộp kèm hồ sơ theo khoản 6 và khoản 8 Điều 29 Luật Quảng cáo, gồm văn bản chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng bảng quảng cáo, quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng địa điểm quảng cáo đối với băng-rôn, và bản sao giấy phép xây dựng công trình quảng cáo đối với loại bảng quảng cáo phải có giấy phép xây dựng.
Số bản sao Bên A cấp: .............................................
Thời hạn cấp, kể từ ngày nhận được yêu cầu: ................................
13.3. Bên B giao cho Bên A một bản sao văn bản trả lời hoặc xác nhận nhận hồ sơ của cơ quan có thẩm quyền về quảng cáo trong thời hạn ...... ngày kể từ ngày nhận được.
ĐIỀU 14. THAY ĐỔI QUY HOẠCH, THU HỒI ĐẤT VÀ BẤT KHẢ KHÁNG
14.1. Điểm đ khoản 2 Điều 37 Luật Quảng cáo quy định trường hợp thực hiện quy hoạch hoặc điều chỉnh quy hoạch mà gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân thì cơ quan phê duyệt quy hoạch có trách nhiệm tổ chức bồi thường theo quy định của pháp luật. Hai bên thoả thuận bên đứng ra yêu cầu bồi thường và cách phân chia khoản bồi thường nhận được:
Bên đứng ra yêu cầu bồi thường: ........................................
Tỉ lệ phân chia giữa Bên A và Bên B: ......................................
14.2. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất, có thông báo giải toả, phá dỡ, hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tháo dỡ công trình quảng cáo vì lý do không thuộc lỗi của hai bên, hợp đồng chấm dứt kể từ ngày phải tháo dỡ. Bên A hoàn trả cho Bên B tiền thuê đã nhận tương ứng với thời gian chưa sử dụng.
14.3. Sự kiện bất khả kháng: bên bị ảnh hưởng thông báo cho bên kia trong thời hạn ...... ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện và không phải chịu trách nhiệm về phần nghĩa vụ không thực hiện được do sự kiện đó, theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 15. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA HAI BÊN
15.1. Bên A:
a) Bàn giao địa điểm đúng hiện trạng, đúng thời hạn; bảo đảm quyền sử dụng ổn định phần được thuê cho Bên B trong thời hạn thuê;
b) Chịu trách nhiệm về căn cứ pháp lý của việc cho thuê địa điểm theo khoản 2 Điều 15 Luật Quảng cáo; giao đủ giấy tờ theo Điều 3 của hợp đồng này;
c) Không cho người khác thuê cùng phần được thuê, không tự ý che chắn, thay đổi kết cấu làm ảnh hưởng tầm nhìn của bảng quảng cáo trong thời hạn thuê;
d) Tạo điều kiện cho Bên B ra vào để thi công, bảo trì, thay nội dung theo thời gian đã báo trước;
đ) Nhận tiền thuê và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
15.2. Bên B:
a) Thanh toán đầy đủ, đúng hạn các khoản tại Điều 10;
b) Lo đủ giấy phép xây dựng công trình quảng cáo, văn bản chấp thuận địa điểm và thủ tục thông báo sản phẩm quảng cáo; giao bản sao cho Bên A theo Điều 5, Điều 6 và Điều 13;
c) Sử dụng phần được thuê đúng mục đích đã thoả thuận; giữ gìn, không làm hư hỏng bất động sản của Bên A, trừ hao mòn tự nhiên;
d) Không chuyển nhượng hợp đồng, không cho thuê lại địa điểm, không cho bên thứ ba sử dụng bảng quảng cáo khi chưa có văn bản đồng ý của Bên A;
đ) Báo trước cho Bên A ...... giờ trước mỗi lần vào thi công, bảo trì hoặc thay nội dung quảng cáo, trừ trường hợp khẩn cấp;
e) Tháo dỡ và hoàn trả địa điểm theo Điều 17 khi hợp đồng chấm dứt.
ĐIỀU 16. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
16.1. Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:
a) Hết thời hạn thuê mà hai bên không gia hạn;
b) Hai bên thoả thuận chấm dứt trước hạn;
c) Bên A đơn phương chấm dứt theo khoản 5.6 của hợp đồng này, hoặc khi Bên B sử dụng địa điểm không đúng mục đích, không đúng công dụng theo khoản 2 Điều 480 Bộ luật Dân sự;
d) Bên A đơn phương chấm dứt khi Bên B không trả tiền thuê trong ba kỳ liên tiếp theo khoản 2 Điều 481 Bộ luật Dân sự;
đ) Bên B đơn phương chấm dứt khi có tranh chấp về quyền sở hữu đối với bất động sản làm Bên B không sử dụng được ổn định phần được thuê, theo khoản 2 Điều 478 Bộ luật Dân sự;
e) Các trường hợp tại Điều 14 của hợp đồng này;
g) Trường hợp khác do pháp luật quy định.
16.2. Thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt: ..............................
16.3. Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng không đúng thoả thuận hoặc không báo trước đúng thời hạn phải bồi thường thiệt hại cho bên kia.
ĐIỀU 17. THÁO DỠ VÀ HOÀN TRẢ ĐỊA ĐIỂM
17.1. Khoản 5 Điều 31 Luật Quảng cáo buộc tổ chức, cá nhân sở hữu công trình quảng cáo tháo dỡ sản phẩm quảng cáo trong trường hợp bị hư hỏng hoặc hết hợp đồng quảng cáo. Bên B tháo dỡ toàn bộ bảng quảng cáo, kết cấu, dây dẫn và thiết bị lắp kèm trong thời hạn ...... ngày kể từ ngày hợp đồng chấm dứt.
17.2. Bên chịu chi phí tháo dỡ và vận chuyển: ..................................
17.3. Nội dung hoàn trả hiện trạng mà Bên B phải thực hiện:
[ ] Trám kín lỗ khoan, tháo bu-lông, mài phẳng chân hàn trên kết cấu
[ ] Chống thấm lại vị trí đã khoan trên mái, sân thượng, tường
[ ] Sơn lại phần diện tích bị ảnh hưởng, đúng màu sơn hiện có
[ ] Phá bỏ móng, đà, cọc và san lấp, đầm chặt lại mặt đất
[ ] Thu dọn toàn bộ phế thải ra khỏi bất động sản của Bên A
[ ] Nội dung khác: .........................................................
17.4. Kết cấu bảng quảng cáo sau khi tháo dỡ (đánh dấu một ô):
[ ] Thuộc về Bên B, Bên B tự vận chuyển đi
[ ] Để lại cho Bên A, không phải thanh toán
[ ] Để lại cho Bên A, Bên A thanh toán số tiền: ..........................
17.5. Quá thời hạn tại khoản 17.1 mà Bên B chưa tháo dỡ xong, Bên A có quyền tự tổ chức tháo dỡ, hoàn trả hiện trạng và trừ chi phí thực tế vào tiền đặt cọc; phần thiếu thì Bên B phải trả tiếp. Bên B còn phải trả tiền thuê cho những ngày chậm trả địa điểm theo khoản 4 Điều 482 Bộ luật Dân sự.
17.6. Hai bên lập biên bản tháo dỡ và hoàn trả địa điểm theo Phụ lục số 02 kèm theo hợp đồng này. Tiền đặt cọc chỉ được hoàn trả sau khi hai bên ký biên bản đó.
ĐIỀU 18. CAM KẾT CHUNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
18.1. Hai bên đã đọc, hiểu rõ nội dung hợp đồng, tự nguyện ký kết và cam kết thực hiện đúng các thoả thuận đã ghi.
18.2. Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng phải lập thành văn bản có chữ ký của hai bên và là bộ phận không tách rời của hợp đồng.
18.3. Tranh chấp phát sinh được giải quyết bằng thương lượng; không thương lượng được thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 19. HIỆU LỰC, SỐ BẢN VÀ PHỤ LỤC
19.1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ...... tháng ...... năm ............
19.2. Hợp đồng lập thành ...... bản có giá trị như nhau. Số bản được tính đủ cho: mỗi bên giữ ...... bản; ...... bản nộp kèm hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo theo điểm d khoản 3 Điều 31 Luật Quảng cáo; ...... bản nộp kèm hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo theo Điều 29 Luật Quảng cáo.
19.3. Công chứng, chứng thực hợp đồng (đánh dấu một ô):
[ ] Hai bên không yêu cầu công chứng, chứng thực
[ ] Hai bên thoả thuận công chứng hoặc chứng thực; bên chịu chi phí: ...........
19.4. Phụ lục là bộ phận không tách rời của hợp đồng:
[ ] Phụ lục số 01: Biên bản bàn giao địa điểm
[ ] Phụ lục số 02: Biên bản tháo dỡ và hoàn trả địa điểm
[ ] Sơ đồ, bản vẽ định vị và ảnh chụp hiện trạng vị trí đặt bảng quảng cáo
[ ] Bản vẽ thiết kế và giải pháp liên kết vào công trình đã có trước
[ ] Bản sao giấy phép xây dựng công trình quảng cáo (bổ sung khi được cấp)
[ ] Bản sao văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng (nếu có)
[ ] Bản sao đơn bảo hiểm (nếu có)
[ ] Phụ lục khác: ..........................................................
BÊN CHO THUÊ ĐỊA ĐIỂM (Bên A) BÊN THUÊ ĐỊA ĐIỂM (Bên B)
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
PHỤ LỤC SỐ 01
BIÊN BẢN BÀN GIAO ĐỊA ĐIỂM
(Kèm theo Hợp đồng thuê địa điểm đặt bảng quảng cáo ngoài trời số ......... ngày ...... tháng ...... năm ............)
Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm ............, tại địa điểm nêu tại Điều 1 của hợp đồng, hai bên cùng lập biên bản bàn giao địa điểm như sau:
Đại diện Bên A: .......................................................
Đại diện Bên B: .......................................................
1. Hiện trạng địa điểm tại thời điểm bàn giao:
TT | Hạng mục ghi nhận | Mô tả hiện trạng |
|---|---|---|
1 | Hiện trạng mặt tường, mặt mái, mặt sân, mặt đất phần được thuê | |
2 | Vết nứt, thấm dột, bong tróc đã có sẵn (mô tả, ghi vị trí) | |
3 | Lỗ khoan, bu-lông, giá đỡ đã có sẵn trên kết cấu | |
4 | Kết cấu chịu lực của công trình tại vị trí gắn bảng | |
5 | Đường dây điện, ống nước, thiết bị đi qua khu vực thi công | |
6 | Cây cối, tường rào, sân, lối đi trong phạm vi ảnh hưởng | |
7 | Chỉ số công tơ điện phục vụ bảng quảng cáo (nếu có) | |
8 | Số ảnh chụp hiện trạng kèm theo, đánh số từ … đến … |
2. Giấy tờ Bên A giao cho Bên B kèm theo biên bản này:
....................................................................
....................................................................
3. Ý kiến khác của hai bên:
....................................................................
....................................................................
Kể từ thời điểm ký biên bản này, Bên B được sử dụng phần được thuê theo đúng phạm vi ghi tại Điều 1 của hợp đồng. Biên bản lập thành ...... bản, mỗi bên giữ ...... bản.
BÊN GIAO ĐỊA ĐIỂM (Bên A) BÊN NHẬN ĐỊA ĐIỂM (Bên B)
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
PHỤ LỤC SỐ 02
BIÊN BẢN THÁO DỠ VÀ HOÀN TRẢ ĐỊA ĐIỂM
(Kèm theo Hợp đồng thuê địa điểm đặt bảng quảng cáo ngoài trời số ......... ngày ...... tháng ...... năm ............)
Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm ............, hai bên cùng kiểm tra việc tháo dỡ công trình quảng cáo và hoàn trả địa điểm như sau:
Đại diện Bên A: .......................................................
Đại diện Bên B: .......................................................
Ngày hợp đồng chấm dứt: .............................................
Ngày tháo dỡ xong: ................................................
1. Hiện trạng địa điểm sau khi tháo dỡ và hoàn trả:
TT | Hạng mục ghi nhận | Mô tả hiện trạng |
|---|---|---|
1 | Hiện trạng mặt tường, mặt mái, mặt sân, mặt đất sau khi tháo dỡ | |
2 | Lỗ khoan, bu-lông, chân hàn đã trám, tháo, mài phẳng hay chưa | |
3 | Chống thấm lại vị trí đã khoan trên mái, sân thượng, tường | |
4 | Sơn lại phần diện tích bị ảnh hưởng | |
5 | Móng, đà, cọc đã phá bỏ, san lấp, đầm chặt hay chưa | |
6 | Đường dây điện, thiết bị của Bên B đã tháo hết hay chưa | |
7 | Chỉ số công tơ điện tại thời điểm hoàn trả | |
8 | Phế thải, vật liệu còn lại trên bất động sản của Bên A | |
9 | Hư hỏng mới phát sinh so với biên bản bàn giao (mô tả, ghi vị trí) | |
10 | Số ảnh chụp hiện trạng kèm theo, đánh số từ … đến … |
2. Việc hoàn trả hiện trạng theo khoản 17.3 của hợp đồng:
[ ] Đã hoàn thành đầy đủ
[ ] Còn tồn tại các hạng mục sau, Bên B khắc phục trước ngày ..................
....................................................................
3. Xử lý kết cấu bảng quảng cáo sau khi tháo dỡ:
....................................................................
4. Đối chiếu công nợ:
Tiền thuê còn phải trả: ...............................................
Tiền điện còn phải trả: ...............................................
Chi phí khắc phục hư hỏng do lỗi của Bên B: ................................
Tiền đặt cọc Bên A hoàn trả cho Bên B: ....................................
Ngày hoàn trả tiền đặt cọc: .............................................
5. Ý kiến khác của hai bên:
....................................................................
....................................................................
Biên bản lập thành ...... bản, mỗi bên giữ ...... bản.
BÊN NHẬN LẠI ĐỊA ĐIỂM (Bên A) BÊN HOÀN TRẢ ĐỊA ĐIỂM (Bên B)
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Bản xem trước dựng lại từ tệp gốc, giữ nguyên căn lề và bảng biểu. Tệp tải về là bản đầy đủ để bạn điền và in.