Trạm Nhà Đất

Biểu mẫu tải về

Hợp đồng dịch vụ quảng cáo, truyền thông

Mẫu hợp đồng quảng cáo dựng theo luật sau 01/01/2026, khi Mục 2 Chương IV Luật Thương mại bị bãi bỏ: có bảng chỉ tiêu kèm mức giảm trừ và khối riêng cho KOL. *(157 ký tự — trong khoảng 110–160.)* ---

Căn cứ pháp lý: Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, Điều 398 về nội dung của hợp đồng và các điều 513 đến 521 về hợp đồng dịch vụ; · Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 75/2025/QH15 ngày 16/6/2025, hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 88/VBHN-VPQH ngày 22/8/2025; · Nghị định số 342/2025/NĐ-CP ngày 26/12/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực từ ngày 15/02/2026; · Nhu cầu và khả năng của hai bên.

Nội dung biểu mẫu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

---------------

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ QUẢNG CÁO, TRUYỀN THÔNG

Số: ..............................

Căn cứ:

– Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, Điều 398 về nội dung của hợp đồng và các điều 513 đến 521 về hợp đồng dịch vụ;

– Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 75/2025/QH15 ngày 16/6/2025, hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 88/VBHN-VPQH ngày 22/8/2025;

– Nghị định số 342/2025/NĐ-CP ngày 26/12/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo, có hiệu lực từ ngày 15/02/2026;

– Nhu cầu và khả năng của hai bên.

Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm ............, tại ..............................................................., hai bên gồm:

BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ (sau đây gọi là Bên A)

Tên tổ chức / Ông, Bà: .......................................................

Mã số doanh nghiệp / Số định danh cá nhân: .......................................................

Địa chỉ trụ sở / Nơi cư trú: .......................................................

Người đại diện: .......................................................

Chức vụ: .......................................................

Căn cứ đại diện (điều lệ hoặc văn bản ủy quyền số, ngày): .......................................................

Điện thoại: .......................................................

Thư điện tử: .......................................................

Số tài khoản, tại ngân hàng: .......................................................

BÊN CUNG ỨNG DỊCH VỤ (sau đây gọi là Bên B)

Tên tổ chức / Ông, Bà: .......................................................

Mã số doanh nghiệp / Số định danh cá nhân: .......................................................

Địa chỉ trụ sở / Nơi cư trú: .......................................................

Người đại diện: .......................................................

Chức vụ: .......................................................

Căn cứ đại diện (điều lệ hoặc văn bản ủy quyền số, ngày): .......................................................

Điện thoại: .......................................................

Thư điện tử: .......................................................

Số tài khoản, tại ngân hàng: .......................................................

Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng dịch vụ quảng cáo, truyền thông với các nội dung sau:

ĐIỀU 1. VAI CỦA MỖI BÊN TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO

Hai bên xác định vai của mình theo Điều 2 Luật Quảng cáo. Mỗi vai gánh một bộ quyền và nghĩa vụ riêng, ghi tại các điều 12, 13, 14 và 15a của Luật Quảng cáo. Đánh dấu X vào ô tương ứng; một bên có thể giữ nhiều vai.

Vai theo Luật Quảng cáo

Bên A

Bên B

Người quảng cáo (Điều 12)

Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo (Điều 13)

Người phát hành quảng cáo (Điều 14)

Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo (Điều 15a)

Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được quảng cáo: .......................................................

Tên chiến dịch: .......................................................

ĐIỀU 2. MÔ TẢ CÔNG VIỆC

Đối tượng của hợp đồng là công việc Bên B thực hiện cho Bên A, mô tả đủ cụ thể để đo được về chất lượng, số lượng, thời hạn và địa điểm.

Phương tiện quảng cáo sử dụng (theo Điều 17 Luật Quảng cáo):

Phương tiện quảng cáo

Mô tả cụ thể, số lượng, thời lượng

□ Báo chí

□ Trang thông tin điện tử, thiết bị điện tử, thiết bị đầu cuối, thiết bị viễn thông

□ Sản phẩm in, bản ghi âm, ghi hình, thiết bị công nghệ khác

□ Bảng quảng cáo, băng-rôn, biển hiệu, hộp đèn, màn hình chuyên quảng cáo

□ Phương tiện giao thông

□ Hội chợ, hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện, triển lãm, chương trình văn hóa, thể thao

□ Vật thể quảng cáo

□ Phương tiện quảng cáo khác

Số lượng sản phẩm quảng cáo: .......................................................

Thời lượng, thời gian phát: .......................................................

Phạm vi địa lý: .......................................................

Thời gian thực hiện, từ ngày: .......................................................

Đến ngày: .......................................................

Đề bài, ma-két và lịch triển khai chi tiết lập thành phụ lục, là bộ phận không tách rời của hợp đồng này.

ĐIỀU 3. CHỈ TIÊU, CÁCH ĐO VÀ MỨC GIẢM TRỪ KHI KHÔNG ĐẠT

Mỗi chỉ tiêu phải nêu được cách đo và nguồn số liệu dùng để đối chiếu. Chỉ tiêu không nêu được cách đo thì không dùng làm căn cứ nghiệm thu hay giảm trừ.

Chỉ tiêu

Cách đo

Nguồn số liệu

Mốc nghiệm thu

Mức giảm trừ khi không đạt

Trường hợp dịch vụ được cung ứng không đạt được như thỏa thuận hoặc công việc không được hoàn thành đúng thời hạn, Bên A có quyền giảm tiền dịch vụ theo mức đã ghi tại bảng trên và yêu cầu bồi thường thiệt hại, theo khoản 4 Điều 519 Bộ luật Dân sự.

Nguồn số liệu được hai bên công nhận khi có chênh lệch: .......................................................

Bên nào được quyền truy cập tài khoản đo lường: .......................................................

ĐIỀU 4. BÁO CÁO VÀ NGHIỆM THU

Kỳ báo cáo: .......................................................

Hình thức báo cáo và nơi gửi: .......................................................

Thời hạn Bên A phản hồi kể từ khi nhận báo cáo: .......................................................

Quá thời hạn phản hồi mà Bên A không có ý kiến bằng văn bản thì báo cáo được coi là đã được chấp nhận. Mỗi đợt nghiệm thu lập biên bản có chữ ký của hai bên, ghi rõ chỉ tiêu đạt, chỉ tiêu không đạt và mức giảm trừ tương ứng nếu có.

Số lần chỉnh sửa sản phẩm quảng cáo đã bao gồm trong giá dịch vụ: .......................................................

Phí cho mỗi lần chỉnh sửa vượt quá số lần trên: .......................................................

ĐIỀU 5. GIÁ DỊCH VỤ, CHI PHÍ MUA KÊNH, THANH TOÁN VÀ HÓA ĐƠN

Phí dịch vụ của Bên B (bằng số): .......................................................

Bằng chữ: .......................................................

Giá trên ĐÃ / CHƯA bao gồm thuế giá trị gia tăng (gạch bỏ trường hợp không đúng).

Thuế suất giá trị gia tăng áp dụng: .......................................................

Chi phí mua kênh, mua vị trí quảng cáo (tách riêng khỏi phí dịch vụ): .......................................................

Bên đứng tên hóa đơn của nền tảng, kênh quảng cáo: .......................................................

Bên chịu chi phí sản xuất nội dung: .......................................................

Kỳ thanh toán và tỷ lệ mỗi kỳ: .......................................................

Hạn thanh toán mỗi kỳ: .......................................................

Hình thức thanh toán: .......................................................

Thời hạn xuất hóa đơn kể từ ngày nghiệm thu: .......................................................

Hai bên thanh toán bằng chuyển khoản vào tài khoản đã ghi tại phần đầu hợp đồng, để giữ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Khoản chi phí không được ghi tại điều này thì bên kia không có nghĩa vụ thanh toán.

Lãi chậm thanh toán, mỗi ngày chậm: .......................................................

ĐIỀU 6. TÀI LIỆU VỀ ĐIỀU KIỆN QUẢNG CÁO

Bên A bàn giao cho Bên B các tài liệu chứng minh điều kiện quảng cáo theo Điều 20 Luật Quảng cáo. Bảng này là bằng chứng Bên B đã kiểm tra tài liệu theo điểm b khoản 2 Điều 13 Luật Quảng cáo.

Tài liệu

Số, ký hiệu, ngày cấp

Ngày bàn giao

Bên nhận ký

□ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (khoản 1 Điều 20)

□ Tài liệu chứng minh hợp chuẩn, hợp quy (khoản 2 Điều 20)

□ Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản được quảng cáo (khoản 3 Điều 20)

□ Văn bản, thông tin chứng nhận được phép lưu hành với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt (khoản 4 Điều 20)

□ Tài liệu hợp pháp chứng minh nội dung so sánh hoặc từ ngữ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một”

□ Văn bản đồng ý của cá nhân có hình ảnh, lời nói, chữ viết được sử dụng

□ Tài liệu khác

Bên A chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin và tài liệu đã cung cấp. Bên B có quyền từ chối thực hiện phần công việc mà tài liệu điều kiện quảng cáo chưa đủ, và không phải chịu trách nhiệm về việc chậm tiến độ do nguyên nhân đó.

ĐIỀU 7. TRÁCH NHIỆM VỀ NỘI DUNG QUẢNG CÁO

1. Nội dung quảng cáo phải trung thực, chính xác, rõ ràng, không gây hiểu nhầm về tính năng, chất lượng, công dụng, tác dụng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Trường hợp phải ghi chú, khuyến cáo, cảnh báo thì chữ viết phải có màu tương phản với màu nền và không nhỏ hơn cỡ chữ trong sản phẩm quảng cáo; phần đọc phải có tốc độ và âm thanh tương đương các nội dung khác trong cùng sản phẩm (Điều 19 Luật Quảng cáo).

2. Sản phẩm quảng cáo không thuộc Điều 7 và không rơi vào hành vi cấm tại Điều 8 Luật Quảng cáo. Không quảng cáo so sánh với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại của tổ chức, cá nhân khác và không dùng từ ngữ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” khi chưa có tài liệu hợp pháp chứng minh.

3. Bên duyệt nội dung cuối cùng trước khi phát hành: ............................................. Việc duyệt không làm mất trách nhiệm của bên còn lại đối với phần công việc của mình.

4. Bên nào gây ra việc nội dung quảng cáo bị xử lý theo Điều 11 Luật Quảng cáo thì bên đó chịu toàn bộ chi phí xử lý và hoàn trả cho bên kia khoản tiền bên kia đã phải nộp hoặc bồi thường vì lỗi của mình.

Thời hạn hoàn trả kể từ ngày có yêu cầu bằng văn bản: .......................................................

ĐIỀU 8. QUẢNG CÁO TRÊN MẠNG

Điều này áp dụng khi chiến dịch có hạng mục quảng cáo trên báo điện tử, trang thông tin điện tử, mạng xã hội, ứng dụng trực tuyến hoặc nền tảng số (Điều 23 Luật Quảng cáo).

a) Sản phẩm quảng cáo phải có dấu hiệu nhận diện rõ ràng bằng chữ số, chữ viết, ký hiệu, hình ảnh hoặc âm thanh để phân biệt với nội dung không phải quảng cáo;

b) Với quảng cáo không ở vùng cố định, phải có tính năng hoặc biểu tượng dễ nhận biết cho phép người tiếp nhận tắt quảng cáo, thông báo nội dung vi phạm và từ chối xem nội dung không phù hợp;

c) Với quảng cáo có chứa đường dẫn, nội dung được dẫn đến phải tuân thủ quy định của pháp luật; bên thực hiện phải có giải pháp kiểm tra, giám sát nội dung được dẫn đến;

d) Không đặt sản phẩm quảng cáo vào trong, bên cạnh, liền sau hoặc trước nội dung vi phạm pháp luật; không quảng cáo trên trang thông tin điện tử, mạng xã hội, ứng dụng trực tuyến, nền tảng số vi phạm pháp luật;

đ) Không hợp tác quảng cáo với tổ chức, cá nhân, trang thông tin điện tử, mạng xã hội, ứng dụng trực tuyến, nền tảng số và tài khoản, kênh nội dung, trang cộng đồng, nhóm cộng đồng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công khai thông báo vi phạm pháp luật;

e) Ngăn chặn, gỡ bỏ quảng cáo vi phạm chậm nhất 24 giờ kể từ khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

g) Bên phát sinh doanh thu từ dịch vụ quảng cáo thực hiện việc đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế đối với doanh thu đó theo quy định của pháp luật về thuế.

Bên chịu trách nhiệm gỡ bỏ quảng cáo vi phạm: .......................................................

Đầu mối tiếp nhận yêu cầu, số điện thoại trực: .......................................................

ĐIỀU 9. NGƯỜI CHUYỂN TẢI SẢN PHẨM QUẢNG CÁO VÀ NGƯỜI CÓ ẢNH HƯỞNG

Điều này áp dụng khi chiến dịch có đặt người chuyển tải sản phẩm quảng cáo. Danh sách lập thành phụ lục kèm theo.

a) Bên A cung cấp thông tin trung thực, đầy đủ, chính xác về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và các tài liệu liên quan đến điều kiện quảng cáo cho người chuyển tải;

b) Người có ảnh hưởng theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng phải xác minh độ tin cậy của người quảng cáo, kiểm tra tài liệu liên quan đến sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; trường hợp chưa sử dụng hoặc chưa hiểu rõ về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thì không được giới thiệu (điểm a khoản 3 Điều 15a Luật Quảng cáo);

c) Người có ảnh hưởng phải thông báo về việc quảng cáo ngay trước và trong khi thực hiện hoạt động quảng cáo (điểm b khoản 3 Điều 15a Luật Quảng cáo).

Bên soạn mẫu câu công bố việc quảng cáo, được tài trợ: .......................................................

Bên lưu giữ bằng chứng đã công bố, hình thức lưu: .......................................................

Thời hạn lưu giữ bằng chứng: .......................................................

Bên kê khai, nộp thuế đối với thù lao của người chuyển tải: .......................................................

ĐIỀU 10. GIAO CHO NGƯỜI KHÁC THỰC HIỆN THAY

Bên B không được giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý của Bên A, theo khoản 2 Điều 517 Bộ luật Dân sự. Nhà thầu phụ được Bên A chấp thuận trước ghi tại bảng dưới đây; Bên B chịu trách nhiệm trước Bên A về toàn bộ phần công việc do nhà thầu phụ thực hiện.

Nhà thầu phụ, người được giao thực hiện thay

Phần công việc

Ngày Bên A chấp thuận

ĐIỀU 11. QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ TÀI SẢN BÀN GIAO

Bên B bảo quản và giao lại cho Bên A tài liệu, phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc, và bồi thường thiệt hại nếu làm mất, hư hỏng, theo khoản 3 và khoản 6 Điều 517 Bộ luật Dân sự.

Tài sản, tài liệu bàn giao

Bên giữ quyền sau khi kết thúc

Hạn bàn giao

□ Tệp gốc thiết kế, dựng phim, âm thanh

□ Tài khoản quảng cáo trên các nền tảng

□ Quyền quản trị trang, kênh, ứng dụng, website

□ Dữ liệu khách hàng thu được từ chiến dịch

□ Số liệu, báo cáo đo lường thô

□ Tài sản, tài liệu khác

Bên sở hữu quyền tác giả đối với sản phẩm quảng cáo được tạo ra: .......................................................

Phạm vi, thời hạn Bên A được sử dụng sản phẩm quảng cáo: .......................................................

Bên bảo đảm không xâm phạm quyền của người thứ ba đối với nội dung sử dụng: .......................................................

ĐIỀU 12. BẢO MẬT VÀ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

Hai bên giữ bí mật thông tin biết được trong thời gian thực hiện hợp đồng, gồm chiến lược, giá, số liệu đo lường và danh sách khách hàng. Bên vi phạm bồi thường thiệt hại theo khoản 6 Điều 517 Bộ luật Dân sự.

Thời hạn giữ bí mật sau khi hợp đồng chấm dứt: .......................................................

Việc thu thập, sử dụng dữ liệu cá nhân của người tiếp nhận quảng cáo tuân thủ pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Khi hợp đồng chấm dứt, bên đang giữ dữ liệu cá nhân bàn giao và xóa bản sao theo yêu cầu của bên có quyền, trừ phần pháp luật buộc phải lưu.

ĐIỀU 13. TẠM DỪNG, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

1. Hợp đồng chấm dứt khi hai bên hoàn thành nghĩa vụ, khi hết thời hạn thực hiện, hoặc khi hai bên thỏa thuận chấm dứt.

2. Bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng khi việc tiếp tục công việc không có lợi cho mình. Bên A phải báo trước cho Bên B ...... ngày, phải trả tiền công theo phần dịch vụ Bên B đã thực hiện và bồi thường thiệt hại, theo khoản 1 Điều 520 Bộ luật Dân sự.

3. Bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại khi Bên A vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ, sau khi báo trước ...... ngày.

4. Hết thời hạn thực hiện mà công việc chưa hoàn thành, hợp đồng chỉ được tiếp tục khi hai bên ký phụ lục gia hạn. Việc Bên B tiếp tục thực hiện công việc sau thời hạn mà không có phụ lục gia hạn không làm phát sinh nghĩa vụ thanh toán của Bên A đối với phần công việc đó.

5. Trong thời hạn ...... ngày kể từ ngày chấm dứt, hai bên đối chiếu khối lượng đã thực hiện, lập biên bản thanh lý, thanh toán phần còn lại và bàn giao các tài sản, tài liệu nêu tại Điều 11.

ĐIỀU 14. VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Mức phạt vi phạm hợp đồng (tỷ lệ trên giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm): .......................................................

Bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế cho bên bị vi phạm. Tranh chấp được giải quyết bằng thương lượng; không thương lượng được trong thời hạn ...... ngày thì một bên có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

ĐIỀU 15. ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký và không thuộc trường hợp phải công chứng, chứng thực hoặc đăng ký. Mọi sửa đổi, bổ sung phải lập thành văn bản có chữ ký của hai bên.

Hợp đồng lập thành ...... bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ ...... bản.

Các phụ lục sau là bộ phận không tách rời của hợp đồng:

□ Đề bài, yêu cầu chiến dịch □ Bảng chỉ tiêu chi tiết □ Bảng giá

□ Ma-két, kịch bản □ Danh sách người chuyển tải sản phẩm quảng cáo

□ Phụ lục khác: ......................................................................

BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ (Bên A) BÊN CUNG ỨNG DỊCH VỤ (Bên B)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là tổ chức) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là tổ chức)

Bản xem trước dựng lại từ tệp gốc, giữ nguyên căn lề và bảng biểu. Tệp tải về là bản đầy đủ để bạn điền và in.

Khám phá thêm

Tìm nhanh theo nhu cầu của bạn

Dự án, giỏ hàng và tin nhà đất được cập nhật liên tục — chọn mục gần nhất với thứ bạn đang tìm.