Trạm Nhà Đất

Biểu mẫu tải về

Hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động đủ 10 nội dung Điều 21 khoản 1 theo đúng thứ tự a–k, có khối xác định quan hệ quản lý – điều hành – giám sát và ô mã hợp đồng điện tử.

Căn cứ pháp lý: Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021: Điều 13, Điều 14, Điều 17, Điều 18, Điều 20, Điều 21, Điều 23, Điều 24, Điều 25, Điều 26, Điều 96, Điều 97, Điều 105, Điều 112 và Điều 113; · Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 ngày 29/6/2024, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025: Điều 2 khoản 1 điểm a về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, Điều 28 khoản 1 về thời hạn đăng ký, Điều 31 khoản 1 về tiền lương làm căn cứ đóng và Điều 39 khoản 1; · Nghị định số 337/2025/NĐ-CP ngày 24/12/2025 của Chính phủ về hợp đồng lao động điện tử, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026: Điều 8 khoản 1 và Điều 9 khoản 3 về chuyển đổi và mã định danh; · Nhu cầu sử dụng lao động của người sử dụng lao động và nguyện vọng làm việc của người lao động.

Nội dung biểu mẫu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

---------------

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Số: ..............................

LOẠI HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG (đánh dấu một ô):

☐ Hợp đồng lao động KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN.

☐ Hợp đồng lao động XÁC ĐỊNH THỜI HẠN: ...... tháng, kể từ ngày ......./......./.......... đến hết ngày ......./......./.......... Thời hạn này không quá 36 tháng kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực.

Căn cứ:

– Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021: Điều 13, Điều 14, Điều 17, Điều 18, Điều 20, Điều 21, Điều 23, Điều 24, Điều 25, Điều 26, Điều 96, Điều 97, Điều 105, Điều 112 và Điều 113;

– Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 ngày 29/6/2024, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025: Điều 2 khoản 1 điểm a về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, Điều 28 khoản 1 về thời hạn đăng ký, Điều 31 khoản 1 về tiền lương làm căn cứ đóng và Điều 39 khoản 1;

– Nghị định số 337/2025/NĐ-CP ngày 24/12/2025 của Chính phủ về hợp đồng lao động điện tử, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026: Điều 8 khoản 1 và Điều 9 khoản 3 về chuyển đổi và mã định danh;

– Nhu cầu sử dụng lao động của người sử dụng lao động và nguyện vọng làm việc của người lao động.

Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm ............, tại ..............................................................., hai bên gồm:

BÊN SỬ DỤNG LAO ĐỘNG (sau đây gọi là Bên A)

Tên đơn vị hoặc cá nhân sử dụng lao động: .......................................................

Mã số doanh nghiệp / mã số thuế: .......................................................

Địa chỉ: .......................................................

Điện thoại / thư điện tử: .......................................................

Người giao kết hợp đồng lao động bên phía Bên A: Ông/Bà: .......................................................

Chức danh: .......................................................

Tư cách của người giao kết hợp đồng lao động bên phía Bên A (đánh dấu một ô):

☐ Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

☐ Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân;

☐ Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân;

☐ Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động;

☐ Người được ủy quyền theo Văn bản ủy quyền số .................. ngày ......./......./.......... kèm theo hợp đồng này. Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác giao kết hợp đồng lao động.

BÊN LAO ĐỘNG (sau đây gọi là Bên B)

Ông/Bà: .......................................................

Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................

Giới tính: .......................................................

Nơi cư trú: .......................................................

Số thẻ Căn cước công dân / Chứng minh nhân dân / hộ chiếu: .......................................................

Nơi cấp / ngày cấp: .......................................................

Điện thoại / thư điện tử: .......................................................

Trình độ chuyên môn, kỹ thuật: .......................................................

Số sổ bảo hiểm xã hội hoặc mã số bảo hiểm xã hội (nếu đã có): .......................................................

Trường hợp Bên B từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi, hợp đồng này chỉ được giao kết khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của Bên B:

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà: .......................................................

Quan hệ với Bên B: .......................................................

Văn bản đồng ý lập ngày: .......................................................

Văn bản đồng ý nêu trên là phụ lục không tách rời của hợp đồng này.

Hai bên thỏa thuận giao kết hợp đồng lao động và cam kết thực hiện đúng các điều khoản sau đây:

ĐIỀU 1. XÁC ĐỊNH QUAN HỆ GIỮA HAI BÊN

1. Hai bên xác nhận công việc thỏa thuận tại hợp đồng này có những dấu hiệu sau đây (đánh dấu vào ô tương ứng với thực tế):

☐ Công việc có trả công, tiền lương cho Bên B;

☐ Bên A QUẢN LÝ Bên B trong quá trình làm việc: bố trí công việc, ban hành và áp dụng nội quy lao động, xử lý kỷ luật lao động;

☐ Bên A ĐIỀU HÀNH công việc của Bên B: giao việc, ấn định thời gian, địa điểm và cách thức thực hiện;

☐ Bên A GIÁM SÁT việc thực hiện công việc của Bên B: chấm công, kiểm tra tiến độ, nghiệm thu, đánh giá kết quả.

2. Hai bên thống nhất: khi thỏa thuận giữa hai bên có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì thỏa thuận đó được coi là hợp đồng lao động, không phụ thuộc vào tên gọi mà hai bên đặt cho văn bản.

3. Do đó, Bên B làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, kể cả trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác. Nghĩa vụ tại ĐIỀU 9 của hợp đồng này không phụ thuộc vào tên gọi của văn bản.

ĐIỀU 2. CÔNG VIỆC VÀ ĐỊA ĐIỂM LÀM VIỆC

Chức danh chuyên môn hoặc nghề nghiệp của Bên B: .......................................................

Bộ phận công tác: .......................................................

Công việc phải làm: .......................................................

........................................................................................

........................................................................................

Địa điểm làm việc: .......................................................

Người quản lý trực tiếp: Ông/Bà, chức danh: .......................................................

Bản mô tả công việc chi tiết (nếu có) là phụ lục không tách rời của hợp đồng này. Công việc theo hợp đồng lao động do Bên B trực tiếp thực hiện.

ĐIỀU 3. THỜI HẠN HỢP ĐỒNG VÀ NGÀY BẮT ĐẦU LÀM VIỆC

1. Loại hợp đồng và thời hạn của hợp đồng lao động thực hiện theo ô đã đánh dấu tại phần LOẠI HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ở đầu hợp đồng này.

2. Ngày Bên B bắt đầu làm việc: .......................................................

3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên giao kết, trừ trường hợp hai bên thỏa thuận thời điểm khác được ghi tại đây:

Thời điểm có hiệu lực do hai bên thỏa thuận: .......................................................

4. Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn, đây là lần giao kết (đánh dấu một ô):

☐ Lần giao kết thứ nhất giữa hai bên;

☐ Lần giao kết thứ hai — là lần cuối cùng được ký hợp đồng lao động xác định thời hạn cho công việc này.

5. Khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn mà Bên B vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng mới, quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết. Nếu hết thời hạn 30 ngày mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

6. Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu Bên B vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

ĐIỀU 4. THỬ VIỆC

1. Hai bên thỏa thuận (đánh dấu một ô):

☐ Không thỏa thuận thử việc.

☐ Có thỏa thuận thử việc, nội dung thử việc ghi ngay trong hợp đồng này như sau:

Thời gian thử việc: ...... ngày, từ ngày ......./......./.......... đến hết ngày ......./......./..........

Công việc thử việc: .......................................................

Tiền lương trong thời gian thử việc (bằng số, đồng/tháng): .......................................................

Bằng chữ: .......................................................

Tiền lương thử việc nêu trên bằng ......% mức lương của công việc tại ĐIỀU 5 và không thấp hơn 85% mức lương của công việc đó.

2. Bên B chỉ được thử việc một lần đối với một công việc. Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc, bảo đảm điều kiện sau đây (đánh dấu trường hợp áp dụng cho công việc tại ĐIỀU 2):

☐ Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

☐ Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

☐ Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

☐ Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

3. Không áp dụng thử việc đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

4. Khi kết thúc thời gian thử việc, Bên A phải thông báo kết quả thử việc cho Bên B. Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì hai bên tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động này. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ nội dung thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

ĐIỀU 5. MỨC LƯƠNG, PHỤ CẤP LƯƠNG, CÁC KHOẢN BỔ SUNG KHÁC, HÌNH THỨC VÀ THỜI HẠN TRẢ LƯƠNG

1. Mức lương theo công việc hoặc chức danh (bằng số, đồng/tháng): .......................................................

Bằng chữ: .......................................................

2. Phụ cấp lương:

Phụ cấp: .......................................................

Phụ cấp: .......................................................

Phụ cấp: .......................................................

3. Các khoản bổ sung khác:

Khoản bổ sung: .......................................................

Khoản bổ sung: .......................................................

4. Hình thức trả lương (đánh dấu một ô):

☐ Trả lương theo thời gian;

☐ Trả lương theo sản phẩm;

☐ Trả lương khoán.

5. Phương thức trả lương (đánh dấu một ô):

☐ Trả bằng tiền mặt;

☐ Trả qua tài khoản cá nhân của Bên B mở tại ngân hàng:

Số tài khoản / ngân hàng / chủ tài khoản: .......................................................

Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của Bên B mở tại ngân hàng, Bên A trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương.

6. Thời hạn trả lương:

Trả lương ...... lần trong một tháng, vào ngày ...... hằng tháng.

Thời điểm trả lương được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ như ghi trên. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà Bên A đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày.

7. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, tiền thưởng và chế độ khác: .......................................................

........................................................................................

ĐIỀU 6. CHẾ ĐỘ NÂNG BẬC, NÂNG LƯƠNG

1. Thời gian và kỳ hạn xét nâng bậc, nâng lương: .......................................................

2. Điều kiện được xét nâng bậc, nâng lương: .......................................................

........................................................................................

3. Mức nâng bậc, nâng lương mỗi lần: .......................................................

4. Văn bản của Bên A quy định chi tiết (nếu có): tên, số, ngày ban hành: .......................................................

ĐIỀU 7. THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI

1. Thời giờ làm việc: ...... giờ trong 01 ngày và ...... giờ trong 01 tuần.

Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Trường hợp Bên A quy định thời giờ làm việc theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.

2. Giờ bắt đầu và giờ kết thúc làm việc trong ngày: .......................................................

3. Thời gian nghỉ giữa giờ: .......................................................

4. Ngày nghỉ hằng tuần: .......................................................

5. Số ngày nghỉ hằng năm hưởng nguyên lương khi Bên B làm việc đủ 12 tháng cho Bên A: ...... ngày làm việc — 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Cách bố trí ngày nghỉ hằng năm: .......................................................

6. Bên B được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết theo quy định của Bộ luật Lao động.

7. Việc làm thêm giờ chỉ được thực hiện khi Bên B đồng ý và trong giới hạn thời gian làm thêm giờ theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 8. TRANG BỊ BẢO HỘ LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

1. Phương tiện bảo vệ cá nhân Bên A cấp cho Bên B: .......................................................

........................................................................................

2. Định kỳ cấp phát, thay thế: .......................................................

3. Chế độ khám sức khỏe định kỳ; số lần trong một năm: .......................................................

4. Chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật (nếu công việc thuộc diện được hưởng): .......................................................

5. Bên A chịu toàn bộ chi phí trang bị bảo hộ lao động và khám sức khỏe nêu trên, không thu bất kỳ khoản tiền nào của Bên B.

ĐIỀU 9. BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ VÀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

1. Hai bên tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho Bên B theo quy định của pháp luật.

2. Tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương (bằng số, đồng/tháng): ..............................

Bằng chữ: .......................................................

3. Bên A cam kết đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đúng bằng khoản tiền ghi tại khoản 2 Điều này và không thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội. Việc đăng ký tiền lương thấp hơn quy định đó là hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

4. Tỷ lệ trích đóng hằng tháng trên khoản tiền tại khoản 2 Điều này:

Bảo hiểm xã hội bắt buộc: Bên A ......% ; Bên B ......% ;

Bảo hiểm y tế: Bên A ......% ; Bên B ......% ;

Bảo hiểm thất nghiệp: Bên A ......% ; Bên B ......% .

5. Thời điểm Bên B bắt đầu thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc: .......................................................

Ngày Bên A nộp hồ sơ đăng ký tham gia cho Bên B: .......................................................

6. Bên A kê khai và nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của Bên B cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Bên B thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn 30 ngày nói trên mà Bên A không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ thì đó là hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

7. Bên A thông báo cho Bên B kết quả đăng ký và cung cấp sổ bảo hiểm xã hội hoặc mã số bảo hiểm xã hội của Bên B ngay khi cơ quan bảo hiểm xã hội cấp.

ĐIỀU 10. ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ, KỸ NĂNG NGHỀ

1. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng Bên A bảo đảm cho Bên B: .......................................................

........................................................................................

2. Thời gian, hình thức đào tạo: .......................................................

3. Kinh phí đào tạo do bên nào chi trả: .......................................................

4. Trường hợp Bên A cử Bên B đi đào tạo và hai bên có thỏa thuận riêng:

Hợp đồng đào tạo nghề số / ngày ký: .......................................................

Cam kết thời gian làm việc sau đào tạo và trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo chỉ có giá trị khi được ghi trong hợp đồng đào tạo nghề nêu trên.

ĐIỀU 11. BẢO VỆ BÍ MẬT KINH DOANH, BÍ MẬT CÔNG NGHỆ

Hai bên xác định (đánh dấu một ô):

☐ Công việc của Bên B KHÔNG liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ của Bên A.

☐ Công việc của Bên B CÓ liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ. Hai bên lập thỏa thuận riêng BẰNG VĂN BẢN, ghi rõ nội dung bảo vệ, thời hạn bảo vệ, quyền lợi của Bên B và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm:

Thỏa thuận bảo mật số / ngày ký: .......................................................

Thỏa thuận bảo mật nêu trên là phụ lục không tách rời của hợp đồng này. Khi chưa có thỏa thuận bằng văn bản thì không phát sinh nghĩa vụ bảo mật riêng ngoài quy định của pháp luật.

ĐIỀU 12. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

1. Quyền của Bên A:

a) Quản lý, điều hành và giám sát Bên B thực hiện công việc theo hợp đồng, nội quy lao động và thỏa ước lao động tập thể (nếu có);

b) Khen thưởng và xử lý kỷ luật lao động đối với Bên B theo quy định của pháp luật;

c) Tạm thời chuyển Bên B làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong các trường hợp và giới hạn thời gian do pháp luật quy định.

2. Nghĩa vụ của Bên A:

a) Bố trí đúng công việc, địa điểm làm việc và bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận;

b) Trả đủ tiền lương, phụ cấp và các khoản bổ sung khác đúng thời hạn tại ĐIỀU 5;

c) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho Bên B theo ĐIỀU 9; cung cấp thông tin trung thực về công việc, điều kiện làm việc, tiền lương và các chế độ bảo hiểm khi Bên B yêu cầu;

d) Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; trang bị bảo hộ lao động và khám sức khỏe định kỳ theo ĐIỀU 8;

đ) Lập, cập nhật, quản lý và xuất trình sổ quản lý lao động khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu; giao cho Bên B 01 bản hợp đồng này ngay sau khi ký;

e) Khi chấm dứt hợp đồng lao động: hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu Bên A đã giữ của Bên B; cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của Bên B nếu Bên B có yêu cầu, chi phí sao và gửi tài liệu do Bên A trả.

3. Bên A cam kết KHÔNG thực hiện các hành vi sau đây:

a) Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của Bên B;

b) Yêu cầu Bên B phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động;

c) Buộc Bên B thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho Bên A.

Ba hành vi trên là hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động theo Điều 17 Bộ luật Lao động. Thỏa thuận trái với khoản này không có giá trị.

ĐIỀU 13. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

1. Quyền của Bên B:

a) Được hưởng đầy đủ tiền lương, phụ cấp, các khoản bổ sung khác và các chế độ đã thỏa thuận trong hợp đồng này;

b) Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;

c) Được bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; được từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;

d) Được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động; được yêu cầu Bên A cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc khi chấm dứt.

2. Nghĩa vụ của Bên B:

a) Trực tiếp thực hiện công việc đã thỏa thuận tại ĐIỀU 2;

b) Chấp hành nội quy lao động, kỷ luật lao động, quy định về an toàn, vệ sinh lao động và sự điều hành hợp pháp của Bên A;

c) Cung cấp thông tin trung thực về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe khi Bên A yêu cầu;

d) Bồi thường thiệt hại do mình gây ra theo quy định của pháp luật và nội quy lao động.

ĐIỀU 14. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, TẠM HOÃN VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

1. Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này phải được lập thành văn bản, ghi rõ nội dung điều, khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực. Phụ lục hợp đồng lao động là bộ phận của hợp đồng và có hiệu lực như hợp đồng, nhưng KHÔNG được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động.

2. Việc tạm hoãn thực hiện hợp đồng và việc chấm dứt hợp đồng lao động, kể cả thời hạn báo trước và trách nhiệm của mỗi bên khi chấm dứt, thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động.

3. Thỏa thuận khác của hai bên về sửa đổi, tạm hoãn, chấm dứt (nếu có): .......................................................

........................................................................................

ĐIỀU 15. CHUYỂN ĐỔI SANG HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ

Mã định danh hợp đồng lao động điện tử (ID): .......................................................

1. Hợp đồng này được giao kết bằng văn bản giấy và có giá trị đầy đủ kể từ ngày hai bên giao kết.

2. Trường hợp chuyển đổi hợp đồng này sang hợp đồng lao động điện tử, bản chuyển đổi phải được người có thẩm quyền của Bên A ký số để xác nhận tính chính xác, đầy đủ so với bản gốc và phải được gắn ID; ID được ghi vào ô trên.

3. Phụ lục hợp đồng lao động, thỏa thuận tạm hoãn và thông báo chấm dứt của hợp đồng lao động điện tử được chuyển đổi phải được gắn cùng ID của hợp đồng lao động đó.

ĐIỀU 16. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1. Hợp đồng này được lập thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản.

2. Những nội dung không ghi trong hợp đồng này được thực hiện theo Bộ luật Lao động, nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể (nếu có) và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Các phụ lục kèm theo hợp đồng này (đánh dấu phụ lục có kèm):

☐ Văn bản đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trường hợp Bên B từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi;

☐ Văn bản ủy quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía Bên A;

☐ Bản mô tả công việc;

☐ Thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;

☐ Hợp đồng đào tạo nghề;

Phụ lục khác: .......................................................

4. Hai bên đã đọc, hiểu rõ và tự nguyện ký tên dưới đây. Tranh chấp phát sinh được giải quyết theo quy định của pháp luật về giải quyết tranh chấp lao động.

..............., ngày ...... tháng ...... năm ............

BÊN SỬ DỤNG LAO ĐỘNG (Bên A)

(Ký, ghi rõ họ tên và chức danh, đóng dấu nếu có)

BÊN LAO ĐỘNG (Bên B)

(Ký, ghi rõ họ tên)

Bản xem trước dựng lại từ tệp gốc, giữ nguyên căn lề và bảng biểu. Tệp tải về là bản đầy đủ để bạn điền và in.

Khám phá thêm

Tìm nhanh theo nhu cầu của bạn

Dự án, giỏ hàng và tin nhà đất được cập nhật liên tục — chọn mục gần nhất với thứ bạn đang tìm.