Biểu mẫu tải về
Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động (đơn xin nghỉ việc)
Mẫu gọi đúng tên là thông báo, không phải đơn xin: ô chọn loại hợp đồng kèm mốc báo trước 45/30/03 ngày, cảnh báo 120 ngày, ô ký nhận ngày giờ.
Căn cứ pháp lý: Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 (bản hợp nhất số 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026): Điều 34 về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động, Điều 35 về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động, Điều 46 về trợ cấp thôi việc, Điều 48 về trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động; · Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ, Điều 7 về thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù; · Nghị định số 283/2026/NĐ-CP ngày 15/7/2026 của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 10/9/2026), Điều 18 về vi phạm quy định về sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động; · Hợp đồng lao động đang thực hiện, nêu tại mục II của Thông báo này.
Nội dung biểu mẫu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------
..............., ngày ...... tháng ...... năm ............
THÔNG BÁO
CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
(Đơn xin nghỉ việc)
Số: ......./TB-.................
Thông báo này là văn bản người lao động thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 35 Bộ luật Lao động: khoản 1 kèm nghĩa vụ BÁO TRƯỚC đủ thời hạn, khoản 2 không cần báo trước. Hợp đồng lao động chấm dứt theo khoản 9 Điều 34 của Bộ luật Lao động.
Điều 35 Bộ luật Lao động không đặt điều kiện về việc người sử dụng lao động phê duyệt, chấp thuận hay đồng ý; nghĩa vụ của người lao động là báo trước đủ thời hạn. Riêng nhánh C tại mục IV là chấm dứt theo thỏa thuận của hai bên và cần ý kiến của người sử dụng lao động tại mục X.
Căn cứ:
– Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 (bản hợp nhất số 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026): Điều 34 về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động, Điều 35 về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động, Điều 46 về trợ cấp thôi việc, Điều 48 về trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động;
– Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ, Điều 7 về thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù;
– Nghị định số 283/2026/NĐ-CP ngày 15/7/2026 của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 10/9/2026), Điều 18 về vi phạm quy định về sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động;
– Hợp đồng lao động đang thực hiện, nêu tại mục II của Thông báo này.
Kính gửi:
– Người sử dụng lao động (tên doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân): ..................................
– Ông/Bà: ........................................
chức danh (người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động, Điều 18 khoản 3 Bộ luật Lao động): ..........................
– Đồng gửi: ..........................................
I. NGƯỜI LAO ĐỘNG GỬI THÔNG BÁO
Họ và tên: ................................................
Sinh ngày: ................................................
Số định danh cá nhân: ................................................
Nơi cư trú: ................................................
Điện thoại: ................................................
Địa chỉ nhận thư: ................................................
Thư điện tử ghi trong hợp đồng lao động: ................................................
Số sổ bảo hiểm xã hội: ................................................
II. HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐANG THỰC HIỆN
Hợp đồng lao động số: ................................................
Ký ngày: ................................................
Phụ lục hợp đồng (nếu có), số và ngày ký: ................................................
Chức danh, vị trí công việc: ................................................
Bộ phận, đơn vị: ................................................
Địa điểm làm việc: ................................................
Ngày bắt đầu làm việc: ................................................
1. Loại hợp đồng lao động và thời hạn báo trước tương ứng (đánh dấu 01 ô):
☐ Hợp đồng lao động KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN — báo trước ít nhất 45 NGÀY (Điều 35 khoản 1 điểm a Bộ luật Lao động).
☐ Hợp đồng lao động XÁC ĐỊNH THỜI HẠN TỪ 12 THÁNG ĐẾN 36 THÁNG — báo trước ít nhất 30 NGÀY (Điều 35 khoản 1 điểm b). Từ ngày ...................... đến ngày .......................
☐ Hợp đồng lao động XÁC ĐỊNH THỜI HẠN DƯỚI 12 THÁNG — báo trước ít nhất 03 NGÀY LÀM VIỆC (Điều 35 khoản 1 điểm c). Từ ngày ...................... đến ngày .......................
☐ Hợp đồng lao động với LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH — báo trước ít nhất 15 NGÀY, không phụ thuộc loại hợp đồng (Điều 162 khoản 2 Bộ luật Lao động).
☐ Đang trong THỜI GIAN THỬ VIỆC — Điều 27 khoản 2 Bộ luật Lao động: "Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường."
2. Ngành, nghề, công việc đặc thù — Điều 7 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP (đánh dấu nếu đúng):
☐ Công việc của tôi thuộc khoản 1 Điều 7 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, cụ thể là điểm:
☐ a) Thành viên tổ lái tàu bay; nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không; nhân viên điều độ, khai thác bay;
☐ b) Người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
☐ c) Thuyền viên thuộc thuyền bộ làm việc trên tàu Việt Nam đang hoạt động ở nước ngoài; thuyền viên được doanh nghiệp Việt Nam cho thuê lại làm việc trên tàu biển nước ngoài;
☐ d) Trường hợp khác do pháp luật quy định.
Khi thuộc khoản 1 Điều 7 nêu trên, thời hạn báo trước theo khoản 2 Điều 7 là: a) ít nhất 120 NGÀY đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên; b) ít nhất bằng MỘT PHẦN TƯ thời hạn của hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng.
III. HAI MỐC NGÀY
Thời hạn báo trước tương ứng với ô đã đánh dấu tại mục II: 45 ngày / 30 ngày / 03 ngày làm việc; 120 ngày hoặc một phần tư thời hạn hợp đồng đối với ngành, nghề, công việc đặc thù; 15 ngày đối với lao động là người giúp việc gia đình.
Ngày gửi thông báo: ngày ...... tháng ...... năm ............
NGÀY LÀM VIỆC CUỐI CÙNG: ngày ...... tháng ...... năm ............
Số ngày báo trước tính đến ngày làm việc cuối cùng: ......................
Hợp đồng lao động chấm dứt kể từ ngày: ..............................
IV. CĂN CỨ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Đánh dấu 01 trong 03 nhánh dưới đây. Ba nhánh loại trừ nhau.
☐ A. ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT CÓ BÁO TRƯỚC — Điều 35 khoản 1 Bộ luật Lao động. Tôi bảo đảm thời hạn báo trước tương ứng với loại hợp đồng đã đánh dấu tại mục II.
Lý do (không bắt buộc): ..................................
☐ B. ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT KHÔNG CẦN BÁO TRƯỚC — Điều 35 khoản 2 Bộ luật Lao động, thuộc điểm:
☐ a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật Lao động;
☐ b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật Lao động;
☐ c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
☐ d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
☐ đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật Lao động;
☐ e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
☐ g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật Lao động làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
Sự việc cụ thể (ngày, tháng, diễn biến):
.....................................................................
.....................................................................
Tài liệu, chứng cứ kèm theo: ..............................
☐ C. HAI BÊN THỎA THUẬN CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG — Điều 34 khoản 3 Bộ luật Lao động. Nhánh này chỉ có giá trị khi người sử dụng lao động ký đồng ý tại mục X.
V. BÀN GIAO
STT | Nội dung bàn giao | Người nhận bàn giao | Ngày bàn giao | Ký nhận |
|---|---|---|---|---|
1 | Công việc đang làm: | |||
2 | ||||
3 | Hồ sơ, tài liệu: | |||
4 | ||||
5 | Tài sản, công cụ, thiết bị được cấp: | |||
6 | ||||
7 | Tài khoản, quyền truy cập cần thu hồi: | |||
8 | ||||
9 | ||||
10 |
Ngày hoàn thành bàn giao: ..................................
Người tiếp nhận bàn giao chung, họ tên và chức danh: ......................
VI. ĐỀ NGHỊ NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM THEO ĐIỀU 48 BỘ LUẬT LAO ĐỘNG
☐ Thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên trong thời hạn 14 NGÀY LÀM VIỆC kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động (Điều 48 khoản 1). Thời hạn này chỉ được kéo dài, nhưng không quá 30 ngày, trong bốn trường hợp:
☐ a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
☐ b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
☐ c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
☐ d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.
☐ Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác đã giữ của người lao động (Điều 48 khoản 3 điểm a). Giấy tờ bản chính đang giữ: ...............................
☐ Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc. Chi phí sao, gửi tài liệu do NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRẢ (Điều 48 khoản 3 điểm b). Tài liệu đề nghị cung cấp: ...............................
Các hành vi không thực hiện đúng những trách nhiệm nêu trên được quy định tại Điều 18 Nghị định số 283/2026/NĐ-CP ngày 15/7/2026 của Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 10/9/2026.
VII. CÁC KHOẢN ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
STT | Khoản tiền | Căn cứ | Số tiền (hai bên đối chiếu) |
|---|---|---|---|
1 | Tiền lương đến hết ngày làm việc cuối cùng | Hợp đồng lao động nêu tại mục II | |
2 | Tiền lương cho những ngày nghỉ hằng năm chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết | Điều 113 khoản 3 Bộ luật Lao động | |
3 | Trợ cấp thôi việc | Điều 46 Bộ luật Lao động: khoản 1 áp dụng khi đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu và trường hợp tại điểm e khoản 1 Điều 36; khoản 2: thời gian tính trợ cấp là thời gian làm việc thực tế trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; khoản 3: tiền lương tính trợ cấp là bình quân 06 tháng liền kề | |
4 | Các khoản khác | Hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế của người sử dụng lao động | |
5 |
Đề nghị thanh toán bằng hình thức: ..............................
Số tài khoản, ngân hàng: ..................................
VIII. TÀI LIỆU KÈM THEO
1: ..................................................
2: ..................................................
3: ..................................................
Thông báo này được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản. Người lao động giữ bản có xác nhận tại mục IX.
Nơi nhận: – Như trên; – Bộ phận nhân sự (để thực hiện); – Lưu: người lao động giữ 01 bản có xác nhận tại mục IX. | NGƯỜI LAO ĐỘNG (Ký, ghi rõ họ tên) ................................. |
IX. XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VỀ VIỆC ĐÃ NHẬN THÔNG BÁO
Người nhận, họ và tên: ......................................
Chức danh: ............................................
Nhận vào hồi ...... giờ ...... phút, ngày ...... tháng ...... năm ............
(Ký, ghi rõ họ tên; đóng dấu nếu có)
Trường hợp người sử dụng lao động không ký xác nhận, thông báo được gửi bằng hình thức sau và người lao động lưu bằng chứng gửi:
☐ Thư bảo đảm có báo phát. Số vận đơn ..............................., ngày gửi ...... / ...... / ............
☐ Thư điện tử tới địa chỉ ghi trong hợp đồng lao động ..............................., ngày gửi ...... / ...... / ............
☐ Hình thức khác ...............................................
X. Ý KIẾN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG (chỉ dùng cho nhánh C tại mục IV — hai bên thỏa thuận chấm dứt theo Điều 34 khoản 3 Bộ luật Lao động)
☐ Đồng ý chấm dứt hợp đồng lao động kể từ ngày ...... / ...... / ............
☐ Ý kiến khác: ................................................................
NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh; đóng dấu nếu có)
Bản xem trước dựng lại từ tệp gốc, giữ nguyên căn lề và bảng biểu. Tệp tải về là bản đầy đủ để bạn điền và in.